Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDI

Rate this post

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDI

Trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có những lúc do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một công ty FDI có thể phải đối mặt với việc tạm ngừng hoạt động. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDI là một quá trình phức tạp và yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Trong bài viết này. Các bạn sẽ tìm hiểu về các yêu cầu và thủ tục cần thiết khi tạm ngừng kinh doanh một công ty FDI.

&nbsp.

Tạm ngừng kinh doanh công ty FDI
Tạm ngừng kinh doanh công ty FDI

Cơ sở pháp lý thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty FDI

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh fdi
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh fdi

Doanh nghiệp FDI là gì?

FDI là viết tắt của “Foreign Direct Investment” được dịch sang tiếng Việt Nam. Với sát nghĩa là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên. Hiện nay pháp luật Việt Nam không có định nghĩa thế nào là doanh nghiệp FDI. Mà chỉ đề cập đến tổ chức kinh tế. Có vốn đầu tư nước ngoài.

Những doanh nghiệp FDI thường được thành lập bởi các tập đoàn đa quốc gia. Hoặc các công ty nước ngoài muốn mở rộng hoạt động của mình. Và tìm kiếm cơ hội đầu tư mới. Điều này có thể bao gồm đầu tư vào sản xuất. Kinh doanh. Dịch vụ hoặc bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào khác tùy thuộc vào các chính sách. Đầu tư của quốc gia đó.

Theo đó tại khoản 22 điều 3 Luật Đầu tư 2020. Định nghĩa về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Từ định nghĩa này ta có thể hiểu doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư. Trực tiếp của nước ngoài. Không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm:

  • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
  • Doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài. Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư (góp vốn thành lập. Mua vốn góp).

Điều kiện tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh. Nhưng phải quân theo quy định tại Điều 206 của Luật doanh nghiệp năm 2020 về tạm ngừng kinh doanh. Theo đó:

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc. Trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp sau đây:

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).
  • Tạm ngừng kinh doanh ngành. Nghề kinh doanh có điều kiện. Ngành. Nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan về quản lý thuế. Môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều kiện tạm ngừng kinh doanh FDI
Điều kiện tạm ngừng kinh doanh FDI

Nghĩa vụ thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của công ty FDI

Công ty FDI tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã phải gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của công ty FDI

Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng kinh doanh với thời hạn không quá 1 năm. Sau khi hết hạn thông báo. Nếu doanh nghiệp tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải tiếp tục làm thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh.

Theo quy định cũ thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là 2 năm. Tuy nhiên. Nghị định 01/2021/NĐ-CP không còn quy định này. Vì vậy. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp (không giới hạn thời gian).

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh công ty FDI

  • Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Nghị quyết. Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty hợp danh. Của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Nghị quyết. Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDI

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đối với công ty có vốn FDI

Bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Hồ sơ dưới đây là hồ sơ ứng với thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Tùy thuộc vào loại hình công ty mà có thể có sự khác biệt. Bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng dự án đầu tư.
  • Quyết định tạm ngừng dự án đầu tư của chủ đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/ hội đồng quản trị.
  • Biên bản họp của đại hội đồng cổ đông/hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần).

Đây là một thủ tục đặc thù phải thực hiện tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh.Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Lưu ý: Nếu hồ sơ không phải do người đại diện theo pháp luật của công ty nộp thì cần có thêm giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ.

Bước 2: nộp hồ sơ

Khi tiến hành việc tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp có vốn FDI Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ tạm ngưng theo quy định. Tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở địa điểm kinh doanh. Hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh FDI
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh FDI

Bước 3: tiếp nhận và thụ lý hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp. Chi nhánh. Văn phòng đại diện. Địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc. Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

Bước 4: trả kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo. Nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế. Bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế. Bảo hiểm thất nghiệp còn nợ. Tiếp tục thanh toán các khoản nợ. Hoặc thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động có thoả thuận khác.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Công ty FDI theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Công ty FDI theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thường phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam. Dưới đây là một số bước cơ bản cần thực hiện để tạm ngừng kinh doanh của Công ty FDI:

Xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Đầu tiên. Công ty FDI cần xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định tạm ngừng kinh doanh của mình. Thông thường. Đó là Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cục Đăng ký kinh doanh tại địa phương Công ty đang hoạt động.

Nộp đơn xin tạm ngừng kinh doanh

Nộp đơn xin tạm ngừng kinh doanh: Sau khi đã xác định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Công ty FDI cần lập đơn xin tạm ngừng kinh doanh và nộp đơn này tại cơ quan nhà nước đó. Đơn xin tạm ngừng kinh doanh phải ghi rõ lý do tạm ngừng kinh doanh. Thời gian tạm ngừng kinh doanh và các giấy tờ. Tài liệu liên quan.

Thực hiện các thủ tục liên quan: Sau khi nhận được đơn xin tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét và thực hiện các thủ tục liên quan để xác nhận việc tạm ngừng kinh doanh của Công ty FDI. Việc này có thể bao gồm việc kiểm tra các giấy tờ. Tài liệu của Công ty. Thực hiện đánh giá tài chính. Thu thập thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Thông báo tạm ngừng kinh doanh: Sau khi hoàn tất các thủ tục liên quan. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thông báo tạm ngừng kinh doanh của Công ty FDI và công bố thông tin về việc này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Thực hiện các biện pháp tạm ngừng kinh doanh: Công ty FDI phải thực hiện các biện pháp tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật. Bao gồm việc ngừng các hoạt động kinh doanh

&nbsp.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty có vốn FDI
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty có vốn FDI

Hoạt động kinh doanh trở lại có phải thông báo với cơ quan thuế ?

Tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia. Việc thông báo với cơ quan thuế khi hoạt động kinh doanh trở lại có thể khác nhau. Tuy nhiên. Thông thường. Các doanh nghiệp cần phải cập nhật thông tin về hoạt động kinh doanh của mình với cơ quan thuế và đăng ký lại hoạt động kinh doanh nếu đã từng tạm ngừng hoặc bị hủy đăng ký.

Để biết rõ hơn về quy định của quốc gia mình. Bạn có thể tham khảo các hướng dẫn và luật pháp liên quan đến hoạt động kinh doanh và đăng ký với cơ quan thuế tại địa phương. Ngoài ra. Bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của một chuyên gia tư vấn thuế hoặc luật sư để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của bạn.

Trả lời: có. Phải thông báo với cơ quan thuế khi doanh nghiệp bạn hoạt động trở lại trước hạn nhé

Hồ sơ tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo gồm những gì?

Thông thường. Khi một doanh nghiệp muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì cần phải chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ tiếp tục kinh doanh thường gồm các thông tin sau:

Đơn đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

Giấy phép đăng ký kinh doanh ban đầu.

Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Bản sao hợp đồng kinh doanh hoặc quyết định thành lập công ty.

Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty.

Bản sao giấy tờ tùy thân của người đại diện theo quy định.

Các giấy tờ khác liên quan đến việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

Các giấy tờ này sẽ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét và đánh giá để quyết định có cho phép doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn hay không.

Một số lưu ý khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty FDI

Khi muốn thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty FDI (Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài). Bạn cần lưu ý các điểm sau đây:

Thời gian tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định. Thời gian tạm ngừng kinh doanh của công ty FDI tối đa là 24 tháng.
Nếu bạn muốn tạm ngừng kinh doanh lâu hơn. Bạn cần phải có lý do chính đáng và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.
Khi muốn tái hoạt động kinh doanh. Bạn phải đăng ký lại với cơ quan quản lý nhà nước.

Điều kiện để được tạm ngừng kinh doanh

Công ty FDI phải hoạt động ít nhất 1 năm trở lên kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư.
Công ty FDI không được nợ thuế. Phí và các khoản nợ khác đối với cơ quan nhà nước.
Công ty FDI không có tranh chấp tài sản và chưa bị tạm ngừng hoạt động hoặc xóa tên khỏi đăng ký kinh doanh.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương.
Hoàn tất các thủ tục thuế và báo cáo tài chính trước khi nộp đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Nếu công ty FDI đang làm việc trên dự án đầu tư. Bạn cần phải báo cáo với cơ quan quản lý đầu tư để được xem xét và phê duyệt.
Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và đưa ra quyết định tạm ngừng kinh doanh sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ và phí dịch vụ.

Hậu quả của việc tạm ngừng kinh doanh

Công ty FDI sẽ không được thực hiện các hoạt động kinh doanh trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
Công ty FDI vẫn phải đáp ứng các nghĩa vụ thuế và phí theo quy định của pháp luật trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Việc thực hiện đúng quy định và hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý khi Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDIsẽ giúp công ty đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Tránh các rủi ro pháp lý và tài chính. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh sau này. Gia Minh hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về quá trình tạm ngừng kinh doanh công ty FDI và giúp các bạn thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan một cách chính xác và hiệu quả.

Hướng dẫn tạm ngừng kinh doanh công ty FDI
Hướng dẫn tạm ngừng kinh doanh công ty FDI

DANH SÁCH BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Thủ tục thông báo ngừng kinh doanh hộ cá thể

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không

Tạm ngừng kinh doanh có bắt buộc phải thông báo

Tạm ngừng kinh doanh không thông báo bị xử phạt bao nhiêu?

Quy trình tạm ngừng kinh doanh theo quy định pháp luật

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh văn phòng đại diện công ty

Thủ tục tạm ngưng hoạt động công ty tnhh một thành viên

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh văn phòng đại diện doanh nghiệp

Tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp phải làm thủ tục gì ?

6 điều cần lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh năm 2022

Tạm ngừng kinh doanh có bắt buộc phải thông báo

Quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDI

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH  

Các bước tạm ngừng kinh doanh FDI
Các bước tạm ngừng kinh doanh FDI

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111

Zalo: 0932 890 675

Gmail: dvgiaminh@gmail.com

Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com

&nbsp.

Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo