CÁC CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG NGŨ CỐC TRẺ EM

Rate this post

Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Với sự gia tăng về nhu cầu sử dụng các sản phẩm ngũ cốc dành cho trẻ, các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng ngày càng trở nên nghiêm ngặt hơn. Những chỉ tiêu này không chỉ bao gồm giá trị dinh dưỡng, mà còn đảm bảo sản phẩm không chứa các chất độc hại, các thành phần gây dị ứng hay vi sinh vật có hại. Việc kiểm nghiệm còn giúp đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em ở từng độ tuổi. Không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, mà nhiều sản phẩm ngũ cốc trẻ em còn phải tuân thủ các quy định quốc tế khắt khe. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến nguồn gốc và độ an toàn của thực phẩm. Vậy, các chỉ tiêu cụ thể trong kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em là gì, và tại sao chúng lại cần thiết đến vậy? Đây là câu hỏi mà bài viết này sẽ đi sâu phân tích. Qua đó, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về quy trình kiểm tra chất lượng, đảm bảo ngũ cốc trẻ em đạt được sự tin cậy cao nhất trước khi đến tay người tiêu dùng.

Tại sao phải kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc
Tại sao phải kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc

Tổng quan về các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em

Ngũ cốc trẻ em là nhóm thực phẩm dinh dưỡng đặc thù, được thiết kế để bổ sung năng lượng, vitamin, khoáng chất và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Đối tượng sử dụng là trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên – nhóm có hệ miễn dịch yếu, đường ruột nhạy cảm và khả năng chuyển hóa còn hạn chế, vì vậy yêu cầu về an toàn thực phẩm nghiêm ngặt hơn nhiều so với sản phẩm dành cho người trưởng thành. Chính vì thế, các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em được Bộ Y tế quy định rất chặt chẽ, bao gồm chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng, độc tố vi nấm, chỉ tiêu dinh dưỡng và các tiêu chí về phụ gia – tạp chất.

Theo quy định của Việt Nam tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các sản phẩm thực phẩm bổ sung và thực phẩm chế biến dành cho trẻ nhỏ phải được kiểm nghiệm trước khi công bố. Các chỉ tiêu phải đáp ứng tiêu chuẩn trong QCVN 8-1:2011/BYT (kim loại nặng), QCVN 8-2:2011/BYT (giới hạn vi sinh vật), và các tiêu chuẩn thành phần dinh dưỡng dựa theo TCVN 7087:2019 hoặc tiêu chuẩn cơ sở của doanh nghiệp. Ngoài ra, các tiêu chuẩn quốc tế như Codex Stan 074-1981 (ngũ cốc ăn dặm), Codex Alimentarius về an toàn thực phẩm cũng được tham chiếu trong nhiều trường hợp.

Rủi ro lớn nhất đối với ngũ cốc trẻ em nằm ở nguy cơ nhiễm vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Salmonella, E.coli, B.cereus và nấm mốc. Các vi sinh này có thể tồn tại trong nguyên liệu như gạo, yến mạch, đậu, hạt dinh dưỡng hoặc bị nhiễm trong quá trình sản xuất – đóng gói. Trẻ nhỏ khi nhiễm vi sinh sẽ dễ bị tiêu chảy, mất nước, nhiễm khuẩn đường ruột và nguy hiểm hơn là ngộ độc cấp tính.

Bên cạnh vi sinh, ngũ cốc trẻ em còn đối mặt với nguy cơ nhiễm kim loại nặng như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As) hoặc Thủy ngân (Hg) từ nguyên liệu canh tác hoặc môi trường sản xuất. Những chất này nếu vượt mức cho phép có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh, khả năng nhận thức và sự phát triển xương của trẻ. Đây là lý do chỉ tiêu kim loại nặng luôn được xem là tiêu chí bắt buộc và nghiêm ngặt nhất trong kiểm nghiệm.

Một rủi ro khác là độc tố vi nấm (Aflatoxin), thường xuất hiện trong ngũ cốc bị ẩm mốc như đậu, bắp hoặc hạt dinh dưỡng. Aflatoxin gây tổn thương gan, giảm miễn dịch và được xếp vào nhóm chất gây ung thư nếu phơi nhiễm lâu dài.

Ngoài ra, các chỉ tiêu chất lượng khác như độ ẩm, hàm lượng dinh dưỡng (Protein, Lipid, Carbohydrate, vitamin, khoáng chất), hàm lượng đường, chất xơ và phụ gia thực phẩm cũng phải được kiểm nghiệm để đảm bảo sản phẩm đúng công thức và an toàn cho trẻ. Sản phẩm cũng phải đạt yêu cầu về giới hạn nhiễm bẩn tự nhiên, không chứa tạp chất lạ hoặc vật liệu kim loại có thể gây hại.

Nhìn chung, các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em là điều kiện bắt buộc giúp doanh nghiệp chứng minh tính an toàn – minh bạch – chính xác của sản phẩm trước khi tung ra thị trường. Điều này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ sức khỏe lâu dài cho trẻ nhỏ – nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất.

Cơ sở pháp lý về kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em

Cơ sở pháp lý về kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em được quy định rất chặt chẽ nhằm bảo đảm sản phẩm an toàn, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe – đặc biệt là nhóm đối tượng trẻ nhỏ vốn có hệ tiêu hóa và sức đề kháng còn yếu. Hiện nay, các tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh thực phẩm dành cho trẻ em phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Thông tư 29/2020/TT-BYT, TCVN 7087:2019, các quy định về phụ gia thực phẩm và giới hạn tối đa kim loại nặng theo quy chuẩn Việt Nam. Đây là hệ thống tiêu chuẩn pháp lý làm căn cứ để cơ quan kiểm nghiệm đánh giá chất lượng, độ an toàn và sự phù hợp của sản phẩm trước khi công bố hoặc lưu hành trên thị trường.

Trước hết, Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. Trong đó, nhóm sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em, bao gồm ngũ cốc ăn liền, bột ăn dặm, ngũ cốc bổ sung, được xếp vào diện bắt buộc phải kiểm nghiệmcông bố tiêu chuẩn trước khi đưa ra thị trường. Nghị định yêu cầu kiểm tra các chỉ tiêu về vi sinh vật (E.coli, Salmonella, tổng số bào tử nấm men – mốc…), chỉ tiêu kim loại nặng (Chì, Cadimi, Thủy ngân, Asen), chất ô nhiễm, phụ gia sử dụng và giá trị dinh dưỡng. Đây là bước bắt buộc nhằm bảo vệ sức khỏe trẻ nhỏ khỏi nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc từ nguyên liệu và quá trình sản xuất.

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0932 785 561 - 0868 458 111 (zalo).

Bên cạnh đó, Thông tư 29/2020/TT-BYT quy định chi tiết về quản lý và giới hạn tối đa các chất ô nhiễm trong thực phẩm. Đối với ngũ cốc trẻ em, doanh nghiệp phải bảo đảm sản phẩm không vượt quá ngưỡng cho phép theo quy chuẩn:

  •       Chì (Pb)
  •       Cadimi (Cd)
  •       Thủy ngân (Hg)
  •       Arsen vô cơ (As)
  •       Aflatoxin (đặc biệt trong nguyên liệu ngô, gạo)

Các giới hạn này được quy định rất nghiêm ngặt vì trẻ em dễ bị tổn thương gan, thận, hệ thần kinh nếu phơi nhiễm lâu dài.

Song song đó, TCVN 7087:2019 – Thực phẩm cho trẻ ăn dặm là tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh và giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm ngũ cốc dành cho trẻ em. Theo tiêu chuẩn này, ngũ cốc phải đáp ứng các yêu cầu về hàm lượng protein, carbohydrate, vitamin, khoáng chất và năng lượng tối thiểu; đồng thời không chứa vi sinh vật vượt ngưỡng cho phép, không nhiễm khuẩn chéo và phải bảo đảm độ ẩm – độ mịn phù hợp với trẻ ở từng nhóm tuổi.

Ngoài ra, việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong ngũ cốc trẻ em phải tuân thủ theo Thông tư 24/2019/TT-BYT và danh mục phụ gia cho phép của Codex. Chỉ được phép dùng các chất tạo ngọt, hương liệu, màu thực phẩm nằm trong danh mục cho phép và đúng liều lượng; nghiêm cấm sử dụng phụ gia ngoài danh mục hoặc phụ gia ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa trẻ nhỏ.

Các chỉ tiêu vi sinh bắt buộc khi kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em

Kiểm nghiệm vi sinh đối với ngũ cốc trẻ em là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo sản phẩm an toàn, không gây nguy hại đến sức khỏe của trẻ – nhóm đối tượng có hệ miễn dịch còn yếu. Theo quy định của Bộ Y tế và tiêu chuẩn QCVN 8-3:2012/BYT, các sản phẩm ngũ cốc dành cho trẻ nhỏ phải được kiểm soát nghiêm ngặt về những chỉ tiêu vi sinh, bao gồm tổng số vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn chỉ thị vệ sinh, vi khuẩn gây bệnh và các loại nấm men – nấm mốc. Những chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ sạch, quy trình chế biến, bảo quản và tính an toàn toàn diện của sản phẩm trước khi lưu hành.

Đặc biệt đối với ngũ cốc trẻ em – sản phẩm thường được sử dụng hằng ngày và dùng trực tiếp sau khi pha, không qua đun nấu kỹ – việc kiểm nghiệm vi sinh càng phải thực hiện đúng quy chuẩn. Nếu hàm lượng các vi sinh vật vượt mức cho phép, sản phẩm có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hoặc nhiễm trùng nguy hiểm. Trong nhiều trường hợp, việc nhiễm Salmonella, E.coli hoặc nấm mốc có thể dẫn đến rủi ro sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ dưới 3 tuổi.

Các phòng kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025 đều áp dụng phương pháp xác định vi sinh theo tiêu chuẩn AOAC, ISO, TCVN. Kết quả kiểm nghiệm là tài liệu quan trọng để doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ công bố sản phẩm hoặc đưa ra thị trường. Việc thực hiện kiểm nghiệm định kỳ cũng giúp doanh nghiệp kiểm soát quy trình sản xuất, phát hiện sớm nguy cơ nhiễm chéo, từ đó điều chỉnh công nghệ, vệ sinh nhà xưởng, bao bì hoặc quy trình bảo quản.

Dưới đây là các nhóm chỉ tiêu vi sinh bắt buộc đối với sản phẩm ngũ cốc trẻ em theo quy chuẩn hiện hành.

Tổng số vi khuẩn hiếu khí – Coliforms – E.coli

Tổng số vi khuẩn hiếu khí (Total Plate Count – TPC) cho biết mức độ vệ sinh tổng quát của sản phẩm. Ngũ cốc trẻ em yêu cầu chỉ tiêu này phải thấp, phản ánh việc sản phẩm được sản xuất trong môi trường sạch, nguyên liệu được xử lý đúng cách và không lưu trữ quá lâu.

Coliforms là nhóm vi khuẩn chỉ thị vệ sinh. Nếu coliforms cao chứng tỏ sản phẩm bị nhiễm bẩn từ nước, dụng cụ hoặc quy trình không đảm bảo vệ sinh.

E.coli là chỉ tiêu bắt buộc phải “không phát hiện” (ND/gram) trong ngũ cốc trẻ em. Sự có mặt của E.coli cho thấy ô nhiễm phân hoặc vệ sinh kém trong sản xuất và có thể gây tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột ở trẻ.

Ba chỉ tiêu này là nền tảng để đánh giá mức độ an toàn vi sinh của ngũ cốc trẻ em và thường là nhóm gây sai lỗi nhiều nhất nếu quy trình sản xuất không đạt chuẩn.

Salmonella – S.aureus – B.cereus

Salmonella là vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm, có thể gây ngộ độc nặng, sốt cao và tổn thương đường tiêu hóa. Theo quy định, Salmonella phải không được phát hiện trong 25g mẫu ngũ cốc trẻ em.

Staphylococcus aureus (S.aureus) có khả năng sinh độc tố gây nôn mửa, tiêu chảy cấp. Mức S.aureus cho phép trong ngũ cốc trẻ em rất thấp hoặc bằng 0 tùy theo tiêu chuẩn áp dụng.

Bacillus cereus (B.cereus) là vi khuẩn thường xuất hiện trong các sản phẩm bột, ngũ cốc nếu bảo quản không đúng. Vi khuẩn này gây ngộ độc qua độc tố nôn và tiêu chảy. Ngũ cốc trẻ em bắt buộc phải kiểm soát nghiêm ngặt chỉ tiêu này và giá trị tối đa thường ≤ 100 CFU/g.

Nhóm vi khuẩn gây bệnh này được ưu tiên kiểm soát hàng đầu do nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe trẻ nhỏ.

Nấm men – nấm mốc – vi sinh vật hiếu khí khác

Nấm men và nấm mốc là tác nhân gây hư hỏng, biến đổi mùi vị và giảm chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, một số chủng nấm mốc có thể sinh độc tố aflatoxin – chất gây ung thư nguy hiểm. Do đó, hàm lượng nấm men – nấm mốc trong ngũ cốc trẻ em phải ở mức rất thấp, tuân thủ QCVN 8-3:2012.

Ngoài ra, kiểm nghiệm còn bao gồm một số vi sinh vật hiếu khí khác nhằm đánh giá toàn diện mức độ ô nhiễm vi sinh của sản phẩm. Những chỉ tiêu này giúp xác định xem quy trình sản xuất có kiểm soát được độ ẩm, vệ sinh bề mặt thiết bị và điều kiện bảo quản hay không.

Nếu vượt mức cho phép, sản phẩm ngũ cốc có thể bị đổi màu, vón cục, có mùi lạ và không còn an toàn cho trẻ. Việc kiểm soát nhóm nấm men – nấm mốc là yêu cầu bắt buộc trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Các chỉ tiêu dinh dưỡng trong ngũ cốc trẻ em

Ngũ cốc trẻ em là sản phẩm dinh dưỡng quan trọng, thường được sử dụng như bữa sáng hoặc bữa phụ cho trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi. Để sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho sức khỏe, các chỉ tiêu dinh dưỡng trong ngũ cốc trẻ em phải được kiểm soát nghiêm ngặt theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Codex quốc tế. Các nhà sản xuất thường bổ sung dưỡng chất thiết yếu nhằm hỗ trợ phát triển trí não, tăng chiều cao, cải thiện hệ miễn dịch và đảm bảo năng lượng cho hoạt động trong ngày.

Trong ngũ cốc dành cho trẻ em, ba nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất gồm: nhóm dưỡng chất đa lượng (protein – lipid – carbohydrate), nhóm vi chất thiết yếu (vitamin và khoáng chất), và nhóm chỉ tiêu liên quan đến an toàn – chất lượng như độ ẩm, hàm lượng đường và chất xơ. Bên cạnh đó, sản phẩm phải đảm bảo an toàn vi sinh, không chứa chất bảo quản vượt mức cho phép, không dùng phẩm màu độc hại và có nguồn nguyên liệu rõ ràng.

Sự cân đối dinh dưỡng trong ngũ cốc ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa, sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Ví dụ, nếu carbohydrate quá cao và đường bổ sung nhiều, trẻ dễ bị tăng cân, sâu răng hoặc rối loạn chuyển hóa. Ngược lại, nếu thiếu vitamin nhóm B, cơ thể trẻ sẽ hấp thu kém, giảm chuyển hóa năng lượng và dễ mệt mỏi.

Do đó, cha mẹ khi lựa chọn ngũ cốc cho trẻ cần hiểu rõ thành phần ghi trên bao bì, phân biệt được hàm lượng dinh dưỡng tự nhiên và dinh dưỡng bổ sung, từ đó chọn sản phẩm phù hợp với độ tuổi, nhu cầu phát triển và tình trạng sức khỏe của bé.

Dưới đây là ba nhóm chỉ tiêu dinh dưỡng quan trọng nhất cần chú ý.

Hàm lượng Protein – Lipid – Carbohydrate

Đây là nhóm dưỡng chất đa lượng (macronutrients) giữ vai trò cung cấp năng lượng chính cho trẻ.

  •       Protein: giúp xây dựng và phục hồi mô, hỗ trợ phát triển cơ bắp và hệ miễn dịch. Theo tiêu chuẩn, ngũ cốc trẻ em thường chứa 8–12% protein, chủ yếu từ lúa mì, gạo, đậu nành hoặc bổ sung whey protein.
  •       Lipid (chất béo): cần thiết cho phát triển não bộ, hấp thu vitamin A–D–E–K và duy trì năng lượng. Hàm lượng chất béo thường ở mức 2–6%, ưu tiên chất béo thực vật lành mạnh như dầu hướng dương, dầu óc chó hoặc dầu đậu nành.
  •       Carbohydrate: chiếm tỷ lệ lớn nhất trong ngũ cốc, khoảng 60–75%, cung cấp năng lượng cho trẻ hoạt động suốt ngày dài.

Cân đối giữa ba nhóm chất này giúp đảm bảo ngũ cốc không gây dư năng lượng, không làm tăng cân nhanh mà vẫn hỗ trợ phát triển thể chất tối ưu.

Vitamin nhóm B, D, Calcium, Iron, Zinc

Nhóm vi chất đóng vai trò quan trọng trong phát triển trí não, chiều cao và khả năng miễn dịch của trẻ.

  •       Vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B9, B12): hỗ trợ hệ thần kinh, chuyển hóa năng lượng, kích thích ăn ngon.
  •       Vitamin D: giúp hấp thu canxi tốt hơn, ngừa còi xương – đặc biệt quan trọng với trẻ dưới 5 tuổi.
  •       Calcium (Canxi): cần cho sự phát triển xương và răng, thường được bổ sung với hàm lượng 200–400 mg/kg sản phẩm.
  •       Iron (Sắt): phòng thiếu máu, tăng khả năng tập trung và học hỏi.
  •       Zinc (Kẽm): tăng cường miễn dịch, hỗ trợ vị giác, giúp trẻ ăn ngon.

Các sản phẩm ngũ cốc cao cấp thường tăng cường vi chất theo công thức khoa học để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày của trẻ.

Độ ẩm – hàm lượng đường – chất xơ

Đây là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn, khả năng bảo quản và hệ tiêu hóa của trẻ.

  •       Độ ẩm: Ngũ cốc phải có độ ẩm dưới 10–12% để tránh nấm mốc và kéo dài thời gian bảo quản.
  •       Hàm lượng đường: Trẻ em rất nhạy cảm với đường; mức đường bổ sung quá cao có thể gây tăng cân hoặc sâu răng. Hàm lượng đường khuyến nghị trong ngũ cốc không nên vượt quá 15–20%. Nhiều sản phẩm mới ưu tiên đường tự nhiên từ trái cây để giảm nguy cơ béo phì.
  •       Chất xơ: Hỗ trợ tiêu hóa, hạn chế táo bón. Hàm lượng chất xơ trong ngũ cốc trẻ em thường từ 2–5%, tùy sản phẩm.

Kiểm soát tốt ba yếu tố này giúp ngũ cốc an toàn hơn, dễ tiêu hóa và hỗ trợ trẻ khỏe mạnh mỗi ngày.

Các chỉ tiêu kim loại nặng trong ngũ cốc trẻ em

Ngũ cốc cho trẻ em là nhóm thực phẩm đặc biệt nhạy cảm vì đối tượng sử dụng là trẻ nhỏ – nhóm có hệ tiêu hóa, hệ thần kinh và khả năng đào thải độc tố còn yếu. Do đó, kiểm soát kim loại nặng trong ngũ cốc là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm. Kim loại nặng có thể xuất hiện do nguyên liệu bị nhiễm từ đất, nước tưới, môi trường ô nhiễm, quy trình sản xuất không đạt chuẩn hoặc bảo quản không đúng. Những kim loại nguy hiểm nhất thường kiểm tra trong ngũ cốc trẻ em gồm Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Arsen (As) – các chất có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc tích lũy lâu dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.

Theo quy định của Bộ Y tế, mức giới hạn tối đa các kim loại nặng trong sản phẩm ngũ cốc, bột ăn dặm, bánh ăn dặm cho trẻ phải tuân thủ theo QCVN 8-2:2011/BYT và các cập nhật liên quan trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Chỉ tiêu kim loại nặng phải được kiểm nghiệm đầy đủ trước khi sản phẩm lưu hành trên thị trường. Đây cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để doanh nghiệp xin Giấy tiếp nhận công bố sản phẩm và đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

Ví dụ: Một cơ sở sản xuất ngũ cốc tại TP. Hồ Chí Minh khi tiến hành kiểm nghiệm phát hiện hàm lượng chì vượt 0,1 mg/kg theo QCVN quy định sẽ buộc phải thu hồi lô hàng, xử lý nguyên nhân nhiễm kim loại và tái kiểm nghiệm. Điều này cho thấy công tác kiểm soát kim loại nặng là bước bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

Dưới đây là các chỉ tiêu kim loại nặng quan trọng thường được kiểm nghiệm trong sản phẩm ngũ cốc dành cho trẻ.

Chì (Pb) – Cadimi (Cd)

Chì (Pb)Cadimi (Cd) là hai kim loại nặng nguy hiểm thường gặp nhất trong nguyên liệu ngũ cốc, vì chúng dễ nhiễm từ đất trồng hoặc nguồn nước tưới bị ô nhiễm. Trong cơ thể trẻ nhỏ, chì có thể gây tổn thương hệ thần kinh, chậm phát triển trí tuệ, giảm khả năng tập trung, trong khi cadimi ảnh hưởng đến thận, hệ miễn dịch và xương. Cả hai chất này đều tích lũy theo thời gian và rất khó đào thải.

Theo QCVN 8-2:2011/BYT, hàm lượng Chì và Cadimi trong ngũ cốc trẻ em có giới hạn nghiêm ngặt, thường ở mức 0,05–0,1 mg/kg tùy loại sản phẩm. Một sản phẩm vượt quá mức này sẽ bị coi là không đạt chất lượng và buộc phải thu hồi.

Ví dụ: Một lô ngũ cốc nhập khẩu có hàm lượng Cadimi cao hơn mức cho phép dù chỉ 0,02 mg/kg vẫn được xem là nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. Điều này cho thấy chỉ cần một sai lệch nhỏ cũng có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe trẻ.

Thủy ngân (Hg) – Arsen (As)

Thủy ngân (Hg)Arsen (As) là hai kim loại cực độc, thường xuất hiện do ô nhiễm nguồn nước hoặc quá trình công nghiệp ảnh hưởng đến môi trường canh tác. Thủy ngân gây tác động trực tiếp lên não bộ, làm giảm khả năng nhận thức và gây rối loạn hành vi ở trẻ. Arsen lại liên quan đến nguy cơ ung thư, tổn thương gan, thận và rối loạn tiêu hóa nếu tích lũy lâu dài.

Trong QCVN, mức giới hạn cho Hg và As trong ngũ cốc trẻ em rất thấp, thường chỉ khoảng 0,02–0,05 mg/kg, do mức độc tính mạnh và khả năng tích lũy cao của chúng. Một sản phẩm vượt giới hạn chỉ 0,01 mg/kg cũng bị đánh giá là nguy hiểm.

Ví dụ: Một cơ sở sản xuất bột ăn dặm phát hiện hàm lượng As vô cơ cao hơn mức QCVN quy định sẽ bị buộc tạm ngừng lưu hành sản phẩm và truy tìm nguyên nhân nhiễm từ nguyên liệu đầu vào.

Giới hạn theo QCVN – ảnh hưởng sức khỏe trẻ em

Theo QCVN 8-2:2011/BYT, các kim loại nặng trong ngũ cốc trẻ em được quy định giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo sản phẩm an toàn tuyệt đối cho trẻ. Các giới hạn này được xây dựng dựa trên đánh giá rủi ro, mức tiêu thụ trung bình và khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em – nhóm dễ tổn thương nhất.

Việc vượt giới hạn dù rất nhỏ cũng có thể gây hậu quả lâu dài như:

  •       Chậm phát triển trí não
  •       Rối loạn hành vi và nhận thức
  •       Tổn thương gan – thận
  •       Giảm sức đề kháng
  •       Tăng nguy cơ ung thư (đặc biệt với Asen)

Do đó, các doanh nghiệp sản xuất ngũ cốc trẻ em cần thực hiện kiểm nghiệm định kỳ, lựa chọn nguồn nguyên liệu sạch, và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất.

Độc tố vi nấm và chỉ tiêu an toàn khác

Trong lĩnh vực sản xuất và kiểm nghiệm thực phẩm, độc tố vi nấm (mycotoxins) và các chỉ tiêu an toàn liên quan đến tạp chất, nhiễm bẩn tự nhiên, kim loại nặng… là những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và mức độ an toàn của sản phẩm. Các loại độc tố vi nấm hình thành trong điều kiện ẩm nóng – môi trường đặc trưng ở Việt Nam – nên nguy cơ nhiễm độc tố trong nông sản và thực phẩm khô là rất cao. Các sản phẩm như ngũ cốc, đậu đỗ, hạt khô, gia vị, trái cây sấy… thường có nguy cơ nhiễm Aflatoxin và nhiều loại độc tố khác. Vì vậy, doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh cần nắm rõ các quy định tiêu chuẩn, hiểu về mức giới hạn cho phép và triển khai biện pháp phòng ngừa nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Độc tố vi nấm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng mà còn tác động nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Một số loại như Aflatoxin B1 có thể gây ung thư gan, làm suy giảm chức năng miễn dịch hoặc gây tổn thương gan nếu tích tụ lâu dài. Do đó, quy định về giới hạn Aflatoxin trong thực phẩm luôn được kiểm soát chặt bởi Bộ Y tế và Codex Alimentarius. Bên cạnh độc tố vi nấm, các chỉ tiêu an toàn khác như giới hạn nhiễm bẩn tự nhiên, tạp chất, mảnh kim loại, côn trùng, vật thể lạ… cũng phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Để đảm bảo an toàn, doanh nghiệp phải kết hợp nhiều biện pháp như: kiểm soát nguyên liệu đầu vào, bảo quản đúng điều kiện, sử dụng phương pháp sấy – xử lý nhiệt thích hợp, kiểm nghiệm định kỳ và tuân thủ quy trình vệ sinh cơ sở sản xuất. Đồng thời, doanh nghiệp cần nắm rõ các giới hạn cho phép theo QCVN, TCVN hoặc Codex để xây dựng hệ thống kiểm soát phù hợp cho từng loại sản phẩm.

Việc kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh chất lượng sản phẩm mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trong thị trường tiêu dùng ngày càng yêu cầu cao. Bằng cách tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn, doanh nghiệp có thể đảm bảo sản phẩm an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

Aflatoxin tổng – Aflatoxin B1

Aflatoxin tổngAflatoxin B1 là hai chỉ tiêu quan trọng trong nhóm độc tố vi nấm thường được yêu cầu kiểm nghiệm đối với các sản phẩm ngũ cốc, đậu phộng, hạt có dầu, gia vị và thực phẩm khô. Aflatoxin B1 là chất có độc tính mạnh nhất, có khả năng gây ung thư gan và tổn thương gan nghiêm trọng.

Giới hạn cho phép của Aflatoxin B1 trong nhiều loại thực phẩm thường từ 5–10 µg/kg tùy từng sản phẩm, trong khi Aflatoxin tổng thường quy định từ 10–15 µg/kg. Các giá trị này được quy định trong QCVN và Codex quốc tế. Vì độc tố có thể hình thành ngay từ giai đoạn trồng trọt, thu hoạch và bảo quản, việc kiểm soát độ ẩm, phơi – sấy đúng cách và bảo quản trong môi trường khô ráo là yếu tố cần thiết để hạn chế sự phát triển của nấm mốc sinh Aflatoxin.

Độc tố vi nấm trong ngũ cốc và cách kiểm soát

Ngũ cốc là nhóm thực phẩm có nguy cơ nhiễm độc tố vi nấm cao do đặc tính dễ hút ẩm. Nếu điều kiện bảo quản không phù hợp, các loài nấm Aspergillus và Penicillium sẽ phát triển và sinh độc tố như Aflatoxin, Ochratoxin A, Fumonisin…

Để kiểm soát, doanh nghiệp cần:

  •       Thu mua nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, không ẩm mốc.
  •       Kiểm tra độ ẩm trước khi nhập kho.
  •       Bảo quản trong kho mát, thông thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
  •       Thực hiện kiểm nghiệm định kỳ theo các chỉ tiêu độc tố vi nấm.
  •       Áp dụng biện pháp xử lý nhiệt, sấy khô đúng kỹ thuật để hạn chế nấm phát triển.

Việc kiểm soát từ nguyên liệu tới sản phẩm cuối cùng giúp ngăn ngừa rủi ro và đảm bảo chất lượng ổn định.

Giới hạn nhiễm bẩn tự nhiên – mảnh kim loại – tạp chất

Ngoài độc tố vi nấm, thực phẩm còn phải đáp ứng các chỉ tiêu về giới hạn nhiễm bẩn tự nhiên, bao gồm: tạp chất hữu cơ – vô cơ, mảnh kim loại, đất cát, mảnh thủy tinh… Đây là nhóm chỉ tiêu thể hiện mức độ sạch và an toàn của thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất – chế biến.

Các tiêu chuẩn như QCVN, TCVN và Codex quy định giới hạn tối đa cho tạp chất (ví dụ ≤ 1% hoặc tùy loại sản phẩm). Mảnh kim loại phải được kiểm soát bằng máy dò kim loại trong dây chuyền sản xuất để ngăn ngừa nguy cơ gây thương tích cho người tiêu dùng.

Kiểm soát chặt các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng độ tin cậy và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Các chỉ tiêu phụ gia – chất bảo quản

Trong sản xuất thực phẩm, các chỉ tiêu phụ gia và chất bảo quản là yếu tố quan trọng được Bộ Y tế quy định nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Phụ gia thực phẩm bao gồm hương liệu, chất tạo màu, chất ổn định, chất làm dày, chất chống oxy hóa, chất bảo quản… Việc sử dụng phụ gia đúng giới hạn cho phép không chỉ giúp sản phẩm đạt chất lượng cảm quan tốt hơn mà còn kéo dài thời gian bảo quản, cải thiện cấu trúc và mùi vị. Tuy nhiên, nếu dùng sai loại, sai liều lượng hoặc không rõ nguồn gốc, phụ gia có thể gây hại đến sức khỏe người dùng, làm tăng nguy cơ ngộ độc, dị ứng hoặc các bệnh mãn tính.

Trong thực phẩm chế biến — như nước giải khát, bánh kẹo, sản phẩm từ thịt, hải sản khô, mứt, thực phẩm đóng hộp, gia vị… — phụ gia đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật quan trọng. Chẳng hạn, chất tạo màu giúp sản phẩm bắt mắt; hương liệu bổ sung mùi vị hấp dẫn; chất ổn định và chất làm dày giúp sản phẩm có độ đặc hoặc cấu trúc đồng đều; chất chống oxy hóa giúp hạn chế dầu mỡ bị ôi khét; trong khi chất bảo quản giúp kéo dài thời hạn sử dụng bằng cách ức chế vi sinh vật.

Bộ Y tế Việt Nam quy định rõ ràng danh mục phụ gia được phép dùng theo Thông tư 24/2019/TT-BYT và mức giới hạn tối đa cho từng loại phụ gia trong từng nhóm thực phẩm. Do đó, trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tuân thủ tuyệt đối các quy định này nhằm đảm bảo sản phẩm được lưu hành hợp pháp và an toàn khi đưa ra thị trường. Việc vượt quá giới hạn cho phép có thể dẫn đến việc sản phẩm không đạt chỉ tiêu an toàn thực phẩm, bị thu hồi hoặc xử phạt hành chính.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý lấy mẫu kiểm nghiệm định kỳ để đánh giá chỉ tiêu phụ gia — đặc biệt đối với các nhóm thực phẩm dễ bị thay đổi chất lượng trong quá trình bảo quản. Kiểm nghiệm giúp kiểm soát mức phụ gia thực tế trong sản phẩm và đảm bảo không vượt ngưỡng quy định. Đây cũng là yêu cầu bắt buộc khi công bố sản phẩm ra thị trường.

Hương liệu, chất tạo màu, chất ổn định

Nhóm phụ gia cảm quan bao gồm hương liệu, chất tạo màuchất ổn định, giúp sản phẩm có mùi vị hấp dẫn, màu sắc tự nhiên hoặc đặc trưng, đồng thời giữ cho kết cấu sản phẩm ổn định trong suốt thời gian bảo quản. Hương liệu có thể là tự nhiên hoặc tổng hợp, được sử dụng trong bánh kẹo, nước uống, sữa, thực phẩm ăn liền… Chất tạo màu như E100 (curcumin), E160 (carotene), E150 (caramel)… giúp cải thiện hình thức sản phẩm nhưng phải chọn đúng loại được Bộ Y tế cho phép. Chất ổn định như xanthan gum, carrageenan, pectin… được sử dụng để giữ cấu trúc đồng nhất, hạn chế tách lớp trong các sản phẩm như nước giải khát, sữa, kem, sốt và thực phẩm gelatin.

Chất bảo quản – chống oxy hóa

Chất bảo quản giúp kéo dài thời hạn sử dụng bằng cách ức chế vi khuẩn, nấm mốc và nấm men. Một số chất phổ biến được phép dùng gồm natri benzoate (E211), kali sorbate (E202), sodium nitrite/nitrate dùng trong thịt chế biến. Tuy nhiên, việc sử dụng phải đúng hàm lượng vì dùng quá mức có thể gây ảnh hưởng sức khỏe.

Chất chống oxy hóa như BHA (E320), BHT (E321), acid ascorbic (vitamin C), tocopherol (vitamin E) có vai trò ngăn chặn quá trình oxy hóa, giúp dầu mỡ không bị ôi khét, giữ màu và mùi vị sản phẩm ổn định. Nhóm chất này thường dùng trong dầu ăn, snack, thực phẩm chiên rán, đồ hộp hoặc thực phẩm khô chứa chất béo.

Giới hạn phụ gia theo Bộ Y tế

Bộ Y tế quy định danh mục và giới hạn tối đa phụ gia theo Thông tư 24/2019/TT-BYT. Mỗi loại phụ gia được phép sử dụng theo mức cụ thể tùy nhóm thực phẩm. Ví dụ: benzoate và sorbate chỉ được dùng trong phạm vi 500–1000 mg/kg tùy loại sản phẩm; nitrit và nitrat dùng cho thịt chế biến có giới hạn thấp hơn nhằm đảm bảo an toàn. Ngoài ra, các chất tạo màu chỉ được sử dụng nếu nằm trong danh mục cho phép và phù hợp với mục đích công nghệ. Doanh nghiệp khi sản xuất phải tuân thủ tuyệt đối các mức giới hạn này để đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và khi kiểm nghiệm sản phẩm, hàm lượng phụ gia phải nằm trong ngưỡng cho phép. Điều này cũng là yêu cầu bắt buộc khi công bố sản phẩm ra thị trường và xin giấy phép lưu hành.

Quy trình kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em tại phòng thí nghiệm

Quy trình kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em tại phòng thí nghiệm là bước bắt buộc để doanh nghiệp chứng minh chất lượng và độ an toàn của sản phẩm trước khi công bố và đưa ra thị trường. Với đặc thù sản phẩm dành cho trẻ nhỏ – nhóm đối tượng nhạy cảm và cần tiêu chuẩn an toàn cao – việc kiểm nghiệm phải được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Y tế, TCVN và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Mục tiêu của kiểm nghiệm không chỉ là chứng minh sản phẩm đạt chuẩn mà còn đảm bảo doanh nghiệp nắm được các chỉ tiêu dinh dưỡng, vi sinh, kim loại nặng và hàm lượng độc tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

Toàn bộ quy trình kiểm nghiệm thường bao gồm 3 giai đoạn chính: lấy mẫu – phân tích tại phòng thí nghiệm – trả kết quả. Mẫu được lấy từ lô sản xuất thực tế hoặc sản phẩm mẫu hoàn thiện, sau đó được xử lý và bảo quản đúng quy cách để đảm bảo tính đại diện và tính chính xác khi phân tích. Trong phòng thí nghiệm, mẫu được kiểm tra hàng loạt chỉ tiêu quan trọng như: tổng năng lượng, protein, chất béo, chất xơ, độ ẩm, vi sinh vật gây hại (E.coli, Salmonella, Coliform…), kim loại nặng (Chì, Cadimi, Thủy ngân), độc tố vi nấm (Aflatoxin), và các chất phụ gia không được phép.

Sau khi hoàn tất phân tích, phòng thí nghiệm sẽ cấp phiếu kết quả kiểm nghiệm, đây là tài liệu bắt buộc khi doanh nghiệp làm hồ sơ tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Phiếu kiểm nghiệm được cấp bởi các phòng lab đạt chuẩn ISO 17025, đảm bảo được cơ quan quản lý chấp nhận.

Việc tuân thủ đúng quy trình kiểm nghiệm giúp doanh nghiệp không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý, mà còn tạo lợi thế cạnh tranh khi đưa ngũ cốc trẻ em ra thị trường – đặc biệt trong các kênh siêu thị, sàn thương mại điện tử và hệ thống phân phối lớn.

Lấy mẫu – vận chuyển mẫu – tiêu chuẩn mẫu

Quá trình lấy mẫu là bước đầu tiên và quan trọng nhất, bởi chất lượng mẫu quyết định độ chính xác của toàn bộ kết quả kiểm nghiệm. Mẫu ngũ cốc trẻ em phải được lấy từ lô sản xuất thực tế hoặc sản phẩm hoàn chỉnh, có bao bì và nhãn đúng quy định. Thông thường, doanh nghiệp cần chuẩn bị từ 300–500 gram sản phẩm, đóng kín trong bao bì sạch, tránh nhiễm chéo.

Sau khi lấy mẫu, việc vận chuyển phải tuân thủ các điều kiện bảo quản của từng loại sản phẩm: mẫu bột ngũ cốc cần được giữ khô, tránh ánh sáng, không để gần các chất có mùi. Mẫu được niêm phong và có biên bản giao nhận để đảm bảo tính pháp lý.

Tiêu chuẩn mẫu yêu cầu sản phẩm phải đúng công thức, không bị tách lớp, mốc, vón cục hoặc biến đổi mùi. Các phòng thí nghiệm chỉ nhận mẫu đạt chuẩn cảm quan, nhằm đảm bảo kết quả phân tích phản ánh đúng chất lượng sản phẩm thực tế.

Phương pháp phân tích theo TCVN

Đối với ngũ cốc trẻ em, các chỉ tiêu kiểm nghiệm bắt buộc được thực hiện theo TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn tương đương như AOAC, ISO. Một số phương pháp thường được áp dụng gồm:

  •       TCVN 4329 – xác định độ ẩm
  •       TCVN 4330 – xác định protein
  •       TCVN 4331 – phân tích chất béo
  •       TCVN 4884 – xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí
  •       TCVN 4830-1/2 – kiểm tra E.coli
  •       TCVN 4829 – kiểm tra Salmonella
  •       AOAC 999.10 / AOAC 2000.08 – kiểm nghiệm kim loại nặng
  •       ISO 16050 – kiểm tra độc tố vi nấm Aflatoxin

Nhờ sử dụng chuẩn quốc gia và quốc tế, kết quả có giá trị pháp lý và được cơ quan quản lý chấp thuận khi doanh nghiệp làm hồ sơ công bố sản phẩm. Sự chính xác này giúp doanh nghiệp tự tin công bố thành phần dinh dưỡng trên bao bì và chứng minh mức độ an toàn khi phân phối sản phẩm cho trẻ em.

Trả kết quả – thời gian – hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị

Sau khi hoàn tất phân tích, phòng thí nghiệm sẽ cấp phiếu kết quả kiểm nghiệm thể hiện đầy đủ chỉ tiêu, phương pháp và mức đạt – không đạt so với quy chuẩn. Thời gian trả kết quả thông thường từ 3–7 ngày, tùy số lượng chỉ tiêu doanh nghiệp yêu cầu. Các chỉ tiêu vi sinh và độc tố vi nấm thường mất nhiều thời gian hơn vì phải nuôi cấy và phân tích chuyên sâu.

Để kiểm nghiệm, doanh nghiệp cần chuẩn bị: mẫu sản phẩm đạt tiêu chuẩn, thông tin nguyên liệu – công thức, nhãn sản phẩm dự kiến, giấy phép kinh doanh (nếu đã có) và thông tin liên hệ. Phiếu kiểm nghiệm sau khi nhận sẽ được sử dụng làm tài liệu bắt buộc trong hồ sơ tự công bố thực phẩm gửi đến cơ quan quản lý nhà nước.

Những lưu ý quan trọng khi doanh nghiệp kiểm nghiệm ngũ cốc

Khi doanh nghiệp tiến hành kiểm nghiệm ngũ cốc – đặc biệt là các sản phẩm dành cho trẻ em như ngũ cốc ăn liền, bột ngũ cốc dinh dưỡng, ngũ cốc bổ sung vi chất – việc tuân thủ đầy đủ quy định và lựa chọn chỉ tiêu phù hợp là yếu tố quyết định để hồ sơ được chấp nhận và sản phẩm lưu hành hợp pháp. Nhiều doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hà Nội, Đà Nẵng gặp tình trạng hồ sơ bị từ chối do thiếu chỉ tiêu bắt buộc hoặc không phù hợp với nhóm sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định rõ mục đích kiểm nghiệm: công bố tiêu chuẩn chất lượng, công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, đăng ký lưu hành, hoặc đáp ứng tiêu chuẩn đối tác xuất khẩu.

Một trong những lưu ý quan trọng là lựa chọn bộ chỉ tiêu theo chuẩn TCVN 7087:2019, Codex, và hướng dẫn của Bộ Y tế. Các chỉ tiêu thường bao gồm: kim loại nặng, vi sinh, hàm lượng dinh dưỡng, phụ gia, độc tố vi nấm, chỉ tiêu vật lý. Ngoài ra, những địa phương như Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương yêu cầu doanh nghiệp cung cấp hồ sơ truy xuất nguyên liệu rõ ràng hơn, đặc biệt với nhóm sản phẩm dành cho trẻ nhỏ.

Doanh nghiệp cũng nên lưu ý về mẫu kiểm nghiệm: mẫu phải được lấy đúng quy cách, niêm phong đầy đủ và ghi rõ thông tin lô sản xuất. Trường hợp sử dụng mẫu test thử, doanh nghiệp cần thông báo trước cho phòng thí nghiệm để chọn chỉ tiêu phù hợp, tránh lãng phí chi phí.

Một điểm quan trọng khác là lựa chọn phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025. Đây là yếu tố bắt buộc nếu hồ sơ dùng cho công bố sản phẩm. Một số doanh nghiệp tại TP.HCM & Cần Thơ thường bị yêu cầu kiểm nghiệm lại vì sử dụng phòng lab không đủ điều kiện.

Ví dụ: Một cơ sở sản xuất ngũ cốc tại Ninh Kiều – Cần Thơ gửi mẫu kiểm nghiệm nhưng thiếu chỉ tiêu Aflatoxin và Salmonella. Kết quả là hồ sơ công bố bị trả về, mất thêm 5–7 ngày xử lý và phải kiểm nghiệm lại toàn bộ.

Lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại

Nhiều doanh nghiệp bị trả lại hồ sơ kiểm nghiệm do mắc những lỗi phổ biến như: chọn chỉ tiêu không đúng nhóm sản phẩm, thiếu các chỉ tiêu bắt buộc (Aflatoxin, Salmonella, kim loại nặng). Một số doanh nghiệp chỉ thực hiện các chỉ tiêu cơ bản nhưng không xét đến yêu cầu của Nghị định 15/2018/NĐ-CP, dẫn đến hồ sơ công bố không hợp lệ. Ngoài ra, lỗi về mẫu kiểm nghiệm không đúng quy cách, như mẫu bị hở, niêm phong sai, hoặc ghi sai tên sản phẩm, cũng khiến phòng lab từ chối nhận mẫu.

Tại các khu vực như Cần Thơ, Bình Dương, lỗi thường thấy là doanh nghiệp dùng kết quả của phòng thí nghiệm không đạt ISO 17025, khiến cơ quan nhà nước yêu cầu kiểm nghiệm lại. Doanh nghiệp mới thành lập thường thiếu kinh nghiệm và không biết phân nhóm sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN, từ đó dẫn đến xét nghiệm sai chỉ tiêu, gây tốn kém thời gian và chi phí.

Cách tối ưu chi phí kiểm nghiệm

Để tối ưu chi phí, doanh nghiệp nên xác định đúng mục đích kiểm nghiệm: kiểm nghiệm cơ bản, kiểm nghiệm công bố, hay kiểm nghiệm định kỳ. Không cần làm quá nhiều chỉ tiêu nếu sản phẩm không yêu cầu. Doanh nghiệp tại ĐBSCL – đặc biệt Cần Thơ và An Giang – thường tiết kiệm 20–30% chi phí khi chỉ tập trung vào các chỉ tiêu bắt buộc theo nhóm sản phẩm.

Thứ hai, nên làm gói chỉ tiêu thay vì lẻ từng chỉ tiêu. Nhiều phòng thí nghiệm áp dụng mức giảm giá 10–15% cho gói “vi sinh + kim loại nặng + độc tố”. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể gửi mẫu số lượng lớn theo tháng để được mức giá ưu đãi.

Ví dụ: Một doanh nghiệp tại Thốt Nốt – Cần Thơ khi kiểm nghiệm 5 mẫu/tháng được giảm 12% tổng chi phí, đồng thời rút ngắn thời gian trả kết quả từ 7 ngày xuống còn 4 ngày.

Chọn phòng thí nghiệm uy tín – đạt ISO 17025

Việc lựa chọn phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 không chỉ là yêu cầu của Bộ Y tế mà còn giúp đảm bảo độ chính xác và giá trị pháp lý của kết quả. Phòng lab đạt chuẩn có hệ thống kiểm soát quy trình nghiêm ngặt, thiết bị hiện đại và nhân sự chuyên môn cao. Doanh nghiệp tại Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng nên ưu tiên các phòng lab được Bộ Y tế chỉ định hoặc thuộc hệ thống trung tâm kiểm nghiệm đạt chuẩn quốc gia.

Một lợi ích lớn là kết quả từ phòng ISO 17025 được chấp nhận trên toàn quốc, hạn chế rủi ro phải kiểm nghiệm lại. Đồng thời, các phòng lab này hỗ trợ tư vấn lựa chọn chỉ tiêu đúng chuẩn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ.

Ví dụ: Một cơ sở ngũ cốc trẻ em tại Ô Môn – Cần Thơ nhờ sử dụng phòng lab đạt ISO đã hoàn tất công bố sản phẩm chỉ trong 3 ngày làm việc, không phải bổ sung chỉ tiêu.

Bảng chỉ tiêu gợi ý dành cho ngũ cốc trẻ em theo chuẩn Bộ Y tế

Để đảm bảo chất lượng và an toàn cho trẻ nhỏ, Bộ Y tế quy định các nhóm chỉ tiêu bắt buộc khi kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em trước khi đưa ra thị trường. Đây là nhóm thực phẩm nhạy cảm, dùng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên nên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vi sinh, kim loại nặng, độc tố vi nấm, thành phần dinh dưỡng và giới hạn phụ gia. Các quy định này được tham chiếu từ QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT, tiêu chuẩn TCVN 7087:2019 và bộ tiêu chuẩn quốc tế Codex Stan 074-1981 dành cho các sản phẩm ngũ cốc ăn dặm.

Một bảng chỉ tiêu đầy đủ thường bao gồm từ 25–40 chỉ tiêu tùy theo công thức của sản phẩm. Trong đó, nhóm chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng là bắt buộc đối với mọi sản phẩm, còn nhóm dinh dưỡng được doanh nghiệp tùy chỉnh theo công thức đăng ký. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu như Aflatoxin, độ ẩm, hàm lượng đường tổng, chất xơ thô, chỉ tiêu về phụ gia, chất bảo quản cũng cần được kiểm tra để đảm bảo tuân thủ giới hạn tối đa theo quy định.

Đối với ngũ cốc trẻ em, sản phẩm thường chứa gạo, yến mạch, đậu, hạt dinh dưỡng, sữa bột, trái cây sấy hoặc các vi chất bổ sung, do đó rủi ro vi sinh và độc tố vi nấm khá cao, đặc biệt trong nguyên liệu có nguồn gốc thực vật. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng bảng chỉ tiêu hợp lý để đảm bảo cả an toànđộ chính xác của thành phần dinh dưỡng ghi trên nhãn.

Ngoài ra, việc xây dựng bảng chỉ tiêu đầy đủ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc công bố sản phẩm, phân phối vào hệ thống siêu thị, xuất khẩu hoặc hợp tác với các đối tác lớn. Đây cũng là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp chứng minh chất lượng khi xảy ra tranh chấp hoặc kiểm tra thị trường.

Dưới đây là bảng gợi ý 3 nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất dành cho sản phẩm ngũ cốc trẻ em, chia theo phạm vi: nhóm vi sinh, nhóm kim loại nặng – độc tố và nhóm hàm lượng dinh dưỡng chính.

10–15 chỉ tiêu vi sinh bắt buộc

Các chỉ tiêu vi sinh là yêu cầu quan trọng nhất đối với ngũ cốc trẻ em, vì trẻ nhỏ có hệ tiêu hóa yếu và dễ bị nhiễm khuẩn. Bộ Y tế quy định phải kiểm nghiệm ít nhất từ 10–15 chỉ tiêu, bao gồm:

  •       Tổng số vi khuẩn hiếu khí
  •       Coliforms
  •       E.coli
  •       Salmonella (0/25g)
  •       Staphylococcus aureus
  •       Bacillus cereus
  •       Clostridium perfringens
  •       Tổng số bào tử nấm men – nấm mốc
  •       Listeria monocytogenes
  •       Enterobacteriaceae
  •       Pseudomonas aeruginosa (có thể yêu cầu tùy sản phẩm)

Các chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm và đảm bảo không có mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Đặc biệt, Salmonella và B.cereus là hai chỉ tiêu nguy hiểm nhất, có thể gây ngộ độc cấp tính và tiêu chảy nặng. Việc kiểm soát chặt chẽ vi sinh giúp doanh nghiệp đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất và bảo quản.

6–10 chỉ tiêu kim loại nặng – độc tố

Nhóm chỉ tiêu kim loại nặng và độc tố vi nấm là yêu cầu bắt buộc để ngăn ngừa nguy cơ gây ảnh hưởng lâu dài đến hệ thần kinh và sự phát triển của trẻ. Bộ Y tế quy định phải kiểm tra ít nhất 6–10 chỉ tiêu, gồm:

  •       Chì (Pb)
  •       Cadimi (Cd)
  •       Thủy ngân (Hg)
  •       Arsen (As)
  •       Thiếc (Sn) – tùy công thức
  •       Aflatoxin tổng
  •       Aflatoxin B1
  •       Ochratoxin A (tùy nguyên liệu)
  •       Melamine (tùy sản phẩm sữa – ngũ cốc có sữa)

Các kim loại nặng như Pb, Cd và As nếu vượt mức cho phép có thể gây tổn thương não bộ, suy thận và ảnh hưởng đến khả năng phát triển của trẻ. Trong khi đó, độc tố Aflatoxin – thường xuất hiện trong nguyên liệu ngũ cốc bị mốc – được xếp vào nhóm chất gây ung thư. Do đó, việc kiểm nghiệm là bắt buộc để bảo đảm sản phẩm an toàn tuyệt đối.

10+ chỉ tiêu dinh dưỡng

Chỉ tiêu dinh dưỡng giúp xác định hàm lượng các chất có trong sản phẩm và đảm bảo phù hợp với công thức doanh nghiệp đăng ký. Nhóm này thường gồm 10–20 chỉ tiêu, bao gồm:

  •       Protein
  •       Lipid
  •       Carbohydrate tổng
  •       Năng lượng (kcal)
  •       Chất xơ
  •       Độ ẩm
  •       Tro tổng
  •       Vitamin A, D3
  •       Vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6, B12)
  •       Canxi (Ca), Sắt (Fe), Kẽm (Zn)
  •       DHA, Omega 3 (tùy sản phẩm)
  •       Đường tổng – đường khử
  •       Natri (Na) – Kali (K)

Việc kiểm nghiệm dinh dưỡng giúp doanh nghiệp đảm bảo công bố nhãn chính xác, tránh vi phạm về ghi nhãn, đồng thời khẳng định sản phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ nhỏ.

Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị khi kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em

Để sản phẩm ngũ cốc trẻ em được phép lưu hành hợp pháp, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kiểm nghiệm sản phẩmcông bố chất lượng theo đúng quy định pháp luật. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kiểm nghiệm là bước quan trọng, bởi chỉ cần thiếu một giấy tờ hoặc mẫu sản phẩm không đạt chuẩn, hồ sơ công bố sẽ bị trả về hoặc yêu cầu bổ sung, làm chậm tiến độ đưa sản phẩm ra thị trường. Kiểm nghiệm đặc biệt quan trọng với nhóm trẻ em bởi đối tượng này có hệ miễn dịch yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi vi sinh vật, kim loại nặng hoặc phụ gia không đạt tiêu chuẩn.

Hồ sơ kiểm nghiệm ngũ cốc trẻ em gồm 03 nhóm chính: (1) hồ sơ pháp lý của cơ sở, (2) hồ sơ và mẫu vật kiểm nghiệm, và (3) hồ sơ phục vụ công bố sản phẩm. Mỗi nhóm đều liên quan mật thiết tới điều kiện sản xuất, truy xuất nguồn gốc và sự an toàn của sản phẩm.

Thứ nhất, doanh nghiệp phải bảo đảm cơ sở sản xuất hợp pháp, có đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Thứ hai, sản phẩm mẫu gửi kiểm nghiệm phải đại diện và đúng quy cách (đủ khối lượng, niêm phong đúng), đồng thời đi kèm phiếu yêu cầu kiểm nghiệm ghi rõ chỉ tiêu phân tích. Thứ ba, kết quả kiểm nghiệm sau khi đạt chuẩn được dùng để lập hồ sơ công bố sản phẩm, đây là cơ sở pháp lý để lưu thông hợp pháp trên thị trường.

Các chỉ tiêu phải kiểm nghiệm thường bao gồm: vi sinh vật (E.coli, Salmonella, nấm men – nấm mốc…), kim loại nặng (Asen, Chì, Cadimi, Thủy ngân), chỉ tiêu dinh dưỡng, độc tố vi nấm (Aflatoxin), phụ gia… Toàn bộ các chỉ tiêu phải phù hợp với TCVN 7087:2019, Thông tư 29/2020/TT-BYT và các quy chuẩn hiện hành.

Việc chuẩn bị hồ sơ kiểm nghiệm đầy đủ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế việc làm lại mẫu, đồng thời bảo đảm sản phẩm tuân thủ pháp luật khi công bố chất lượng.

Hồ sơ pháp lý của cơ sở sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất hoặc đóng gói ngũ cốc trẻ em phải có hồ sơ pháp lý hợp lệ bao gồm:

  •       Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung.
  •       Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP nếu cơ sở thuộc diện bắt buộc (sản xuất – đóng gói thực phẩm).
  •       Hợp đồng gia công (nếu doanh nghiệp thuê bên khác sản xuất).
  •       Bản mô tả quy trình sản xuấtkiểm soát chất lượng (nếu yêu cầu).

Những tài liệu này chứng minh cơ sở có đủ điều kiện vệ sinh, trang thiết bị và quy trình kiểm soát để sản xuất thực phẩm cho trẻ em. Khi nộp hồ sơ kiểm nghiệm, trung tâm phân tích có thể yêu cầu đối chiếu thông tin để đảm bảo mẫu được lấy từ cơ sở hợp pháp. Đây là bước bắt buộc để tránh tình trạng gia công “chui” hoặc sản xuất tại cơ sở không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.

Phiếu yêu cầu kiểm nghiệm – số lượng mẫu

Doanh nghiệp cần gửi Phiếu yêu cầu kiểm nghiệm cho trung tâm kiểm nghiệm, trong đó ghi rõ:

  •       Tên sản phẩm: ngũ cốc trẻ em
  •       Dạng sản phẩm: bột – cốm – hạt
  •       Chỉ tiêu cần kiểm (vi sinh, kim loại nặng, dinh dưỡng, độc tố, phụ gia…)
  •       Mục đích kiểm nghiệm: công bố sản phẩm

Số lượng mẫu trung bình cần chuẩn bị từ 300–500g hoặc 3–5 mẫu riêng lẻ tùy theo trung tâm kiểm nghiệm. Mẫu phải được đóng gói, niêm phong đúng và lấy từ lô sản xuất thực tế.

Phiếu yêu cầu kiểm nghiệm giúp phòng thí nghiệm thực hiện đúng chỉ tiêu theo quy định tại TCVN 7087:2019 và Thông tư 29/2020/TT-BYT, đảm bảo kết quả đủ điều kiện sử dụng cho hồ sơ công bố.

Yêu cầu đầy đủ để công bố sản phẩm

Kết quả kiểm nghiệm sau khi đạt yêu cầu sẽ được sử dụng để lập hồ sơ công bố sản phẩm, bao gồm:

  •       Bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
  •       Phiếu kiểm nghiệm còn hiệu lực (≤ 12 tháng)
  •       Nhãn sản phẩm đúng quy định (thành phần, dinh dưỡng, cảnh báo, hạn sử dụng…)
  •       Công thức – chỉ tiêu chất lượng
  •       Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp
  •       Quy trình sản xuất (nếu yêu cầu)

Tất cả tài liệu phải thống nhất, trùng khớp với kết quả kiểm nghiệm. Nếu chỉ tiêu nào không đạt, doanh nghiệp phải chỉnh sửa công thức hoặc cải thiện quy trình sản xuất rồi kiểm nghiệm lại.

Khi hồ sơ đầy đủ, sản phẩm ngũ cốc trẻ em sẽ được công bố hợp pháp và lưu hành trên thị trường đúng quy định.

Chi phí – thời gian – nơi kiểm nghiệm uy tín

Kiểm nghiệm sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm thực phẩm như ngũ cốc trẻ em, bột ăn dặm, sữa bột, snack hoặc các sản phẩm chế biến, là bước bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng và hoàn thiện hồ sơ công bố chất lượng theo quy định của Bộ Y tế. Trong bối cảnh thị trường thực phẩm ngày càng cạnh tranh, việc lựa chọn đơn vị kiểm nghiệm uy tín, chi phí hợp lý và thời gian trả kết quả nhanh đóng vai trò quyết định trong việc đưa sản phẩm ra thị trường đúng kế hoạch.

Chi phí kiểm nghiệm phụ thuộc vào số lượng chỉ tiêu vi sinh, hóa lý, kim loại nặng, độc tố vi nấm hoặc các chỉ tiêu dinh dưỡng. Đối với sản phẩm dành cho trẻ em như ngũ cốc, chi phí thường cao hơn sản phẩm thông thường do yêu cầu kiểm tra nhiều nhóm chỉ tiêu hơn. Thời gian trả kết quả phổ biến từ 5–7 ngày làm việc, một số phòng thí nghiệm có dịch vụ làm nhanh 2–3 ngày đối với các chỉ tiêu cơ bản.

Tại Việt Nam, việc kiểm nghiệm nên được thực hiện tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn Vilas, ISO/IEC 17025, vì đây là tiêu chuẩn quốc tế chứng minh năng lực kiểm nghiệm chính xác và được cơ quan nhà nước thừa nhận. Nhiều doanh nghiệp mắc sai lầm khi chọn phòng kiểm nghiệm không đạt chuẩn, dẫn đến kết quả không được chấp nhận khi nộp hồ sơ công bố hoặc không đủ cơ sở pháp lý trong trường hợp xảy ra tranh chấp chất lượng sản phẩm.

Việc lựa chọn phòng thí nghiệm phù hợp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đảm bảo độ chính xác và được hỗ trợ chuyên môn khi cần tư vấn thêm về chỉ tiêu hoặc phương pháp kiểm tra.

Báo giá kiểm nghiệm theo số lượng chỉ tiêu

Chi phí kiểm nghiệm được tính dựa trên loại sản phẩmsố lượng chỉ tiêu. Một số mức giá tham khảo:

  •       Gói vi sinh cơ bản (TPC – Coliforms – E.coli – nấm men/nấm mốc): 450.000 – 700.000đ/mẫu
  •       Gói vi sinh mở rộng (thêm Salmonella, S.aureus, B.cereus): 900.000 – 1.400.000đ/mẫu
  •       Gói kiểm nghiệm đầy đủ cho ngũ cốc trẻ em: 1.500.000 – 2.500.000đ/mẫu
  •       Chỉ tiêu đơn lẻ: 120.000 – 450.000đ/chỉ tiêu tùy loại

Một số sản phẩm yêu cầu thêm chỉ tiêu kim loại nặng (Asen, Chì, Cadimi), aflatoxin hoặc dinh dưỡng (đạm – béo – carbohydrate), chi phí có thể từ 2.500.000 – 5.000.000đ/mẫu.

Giá có thể thay đổi tùy từng phòng thí nghiệm, thời điểm và yêu cầu gấp. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên chọn nơi báo giá rõ ràng từng chỉ tiêu, phương pháp thử và thời gian hoàn thành.

Thời gian trả kết quả – 5 đến 7 ngày

Thời gian trả kết quả kiểm nghiệm phổ biến từ 5–7 ngày làm việc đối với các chỉ tiêu vi sinh và hóa lý cơ bản. Một số phòng thí nghiệm có thể trả kết quả nhanh trong 2–3 ngày với phí làm nhanh bổ sung.

Quy trình kiểm nghiệm gồm các bước: nhận mẫu – xử lý mẫu – phân tích – đối chiếu kết quả – rà soát chất lượng – xuất phiếu kiểm nghiệm. Với các chỉ tiêu vi sinh như Salmonella, thời gian nuôi cấy kéo dài hơn nên cần tối thiểu 5 ngày.

Các chỉ tiêu như aflatoxin, kim loại nặng hoặc dinh dưỡng cần thiết bị phân tích chuyên sâu (HPLC, AAS, ICP-MS), vì vậy thời gian có thể kéo dài 7–10 ngày.

Doanh nghiệp cần xác định rõ kế hoạch ra mắt sản phẩm để chọn thời gian kiểm nghiệm phù hợp, tránh trễ tiến độ hồ sơ công bố chất lượng hoặc đưa sản phẩm ra thị trường.

Danh sách phòng thí nghiệm uy tín

Các phòng thí nghiệm đạt chuẩn Vilas – ISO/IEC 17025 là lựa chọn ưu tiên để kiểm nghiệm thực phẩm, dược phẩm và hàng tiêu dùng. Một số đơn vị uy tín tại Việt Nam:

  •       Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest 3) – TP.HCM
  •       Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 (Quatest 1) – Hà Nội
  •       Pasteur TP.HCM – chuyên vi sinh và an toàn thực phẩm
  •       Viện Kiểm nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Quốc gia (NIFC)
  •       Eurofins – Việt Nam
  •       Vinacontrol CE – hệ thống kiểm nghiệm rộng trên toàn quốc
  •       Intertek Việt Nam
  •       Trung tâm phân tích SGS Việt Nam

Tại miền Trung và Tây Nguyên, doanh nghiệp có thể chọn Quatest 2 – Đà Nẵng, Trung tâm Y tế Dự phòng, hoặc các phòng thí nghiệm đạt ISO tại trường Đại học Nha Trang, Huế.

Kiểm nghiệm tại các phòng đạt chuẩn giúp kết quả có tính pháp lý cao, được chấp nhận trong hồ sơ công bố và kiểm tra nhà nước.

 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em
Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em

Tóm lại, các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em không chỉ là một bước bắt buộc trong sản xuất thực phẩm mà còn là yếu tố cốt lõi để xây dựng niềm tin của người tiêu dùng. Các chỉ tiêu này đảm bảo rằng sản phẩm cung cấp đầy đủ dưỡng chất, an toàn và không gây hại cho trẻ nhỏ, giúp các bậc phụ huynh yên tâm hơn trong việc lựa chọn thực phẩm cho con mình. Trong thời đại mà thực phẩm không chỉ là nguồn dinh dưỡng mà còn là công cụ chăm sóc sức khỏe, việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng chính là cách các doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm với cộng đồng. Vì vậy, việc hiểu và áp dụng đúng các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng không chỉ mang lại lợi ích cho nhà sản xuất mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Hy vọng rằng qua bài viết này, chúng ta đã có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của các chỉ tiêu kiểm nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm dành cho trẻ em. Cùng chung tay xây dựng một tương lai an toàn và khỏe mạnh hơn cho thế hệ tương lai!

Chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em
Chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng ngũ cốc trẻ em

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN    

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho quán cà phê

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm

Giấy phép an toàn thực phẩm là gì?

Giấy phép an toàn thực phẩm quán cháo ếch

Giấy phép kinh doanh quán trà sữa

Hồ sơ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm trong khâu chế biến 

Thủ tục xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm bộ nông nghiệp

Giấy phép an toàn thực phẩm cơ sở chế biến khô mực

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng, quán ăn, quán cà phê

Những cơ sở cần có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm quán cà phê

Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm quán bún đậu mắm tôm

Xin giấy phép an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất Ca cao

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ