Thành lập công ty có cần chứng minh vốn

Rate this post

Thành lập công ty có cần chứng minh vốn hay không là câu hỏi mà nhiều cá nhân và tổ chức khởi nghiệp thường đặt ra khi bắt đầu hành trình kinh doanh. Đây là một khía cạnh quan trọng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và hoàn tất các thủ tục pháp lý để đưa công ty vào hoạt động hợp pháp. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh, việc chứng minh vốn có thể là yêu cầu bắt buộc hoặc chỉ mang tính hình thức. Chính điều này khiến không ít người cảm thấy bối rối khi đối diện với các quy định pháp luật phức tạp và thay đổi liên tục. Vậy, khi nào cần chứng minh vốn, và cần làm những gì để đáp ứng yêu cầu này? Hiểu rõ vấn đề này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động sau này.

Thành lập công ty có cần nhiều vốn không
Thành lập công ty có cần nhiều vốn không

Vốn điều lệ là gì?

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ là:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Theo đó, có thể hiểu vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên góp vốn hoặc cổ đông. Hoặc giá trị cổ phần đã thanh toán khi thành lập doanh nghiệp.

Vốn điều lệ sẽ được ghi trong Điều lệ công ty và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng đến lệ phí môn bài đóng hàng năm của doanh nghiệp:

– Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, mức lệ phí môn bài: 3 triệu đồng/năm

– Vốn điều lệ từ từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức lệ phí môn bài: 2 triệu đồng/năm

Đặc điểm của vốn điều lệ

Để có thể xây dựng cơ cấu và chuẩn bị nguồn lực tốt, doanh nghiệp cần hiểu rõ đặc điểm của vốn điều lệ. Một số đặc điểm nổi bật của vốn điều lệ, cụ thể: 

  • Thời gian góp vốn điều lệ: vốn điều lệ chỉ được thống nhất trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khoảng thời gian này không kể thời gian vận chuyển hay nhập khẩu tài sản, làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu tài sản góp vốn. 
  • Hình thức tài sản góp vốn: ngoài tiền mặt, vốn điều lệ còn có thể được góp bằng các tài sản có giá trị và có khả năng quy đổi ra tiền mặt như ngoại tệ chuyển đổi vàng, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, bằng độc quyền sáng chế,…
  • Số vốn điều lệ: hiện nay số vốn điều lệ của doanh nghiệp không giới hạn định mức. Số vốn sẽ phụ thuộc vào quy mô và khả năng huy động vốn và lĩnh vực hoạt động của mỗi công ty. 

Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không?

Về cơ bản sẽ không cần chứng minh vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định/ký quỹ thì mới phải chứng minh (có xác nhận của ngân hàng về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng đó).

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).

Tức là thông thường, vốn điều lệ do doanh nghiệp tự đăng ký, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai, lưu ý là nghiêm cấm hành vi khai khống vốn điều lệ.

Đối tượng góp vốn điều lệ

Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên hay công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên, ngoại trừ những trường hợp dưới đây:

  • Các cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản của nhà nước để góp vốn vào doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Các cá nhân, tổ chức không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Có cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ công ty không?

Có thể nói, sẽ không có cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ công ty. Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề của doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký khi xảy ra các vấn đề liên quan đến giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ…

Giấy tờ chứng minh góp vốn điều lệ gồm những gì?

Chủ sở hữu/thành viên/cổ đông sáng lập tham gia góp vốn điều lệ cần lưu giữ những giấy tờ như sau để chứng minh về phần vốn đã được góp:

  • Điều lệ công ty.
  • Biên lai thu tiền, chứng từ của tài sản đã được góp vốn, chứng từ về việc chuyển tiền thông qua ngân hàng.
  • Sổ đăng ký của cổ đông/thành viên, nội dung trong tài liệu này cần phải ghi rõ về tỉ lệ của mức vốn được góp/số cổ phần/những loại tài sản đã được góp vốn.
  • Giấy chứng nhận phần vốn góp.

Vốn điều lệ công ty cổ phần

Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn là hai loại hình doanh nghiệp được lựa chọn nhiều nhất khi thành lập công ty, nên vốn điều lệ của hai loại hình doanh nghiệp này luôn nhận được nhiều sự quan tâm.

Theo pháp luật quy định (Điều 111 Luật Doanh nghiệp): “Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua; và được ghi trong Điều lệ công ty”. Tức là công ty chia vốn này thành các phần bằng nhau, gọi là cổ phần.

Tham khảo:

Tăng vốn điều lệ công ty

Khi thành lập, cổ đông đăng ký góp vốn bằng Đồng Việt Nam. Nếu cổ đông góp vốn bằng tài sản, ngoại tệ… thì các tài sản, ngoại tệ này cần được định giá, nhằm làm rõ giá trị góp vốn của mỗi cổ đông. Đó cũng là căn cứ để tính khấu hao cũng như trách nhiệm của mỗi cổ đông. Sau khi công ty có giấy phép kinh doanh thì có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu huy động vốn.

Vốn điều lệ với loại hình công ty TNHH 1 thành viên

Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên được hiểu là: 

  • Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên chính là tổng giá trị tài sản mà chủ doanh nghiệp cam kết sẽ đầu tư. Số vốn đó sẽ được quy định trong biên bản điều lệ công ty kể từ thời điểm thành lập. 
  • Tại đây, chủ doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm về tất cả khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ. 

Số vốn điều lệ đối với công ty TNHH 2 thành viên

Với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, vốn điều lệ được quy định như sau: 

  • Vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên chính là tổng số vốn góp của các thành viên cam kết quản lý và xây dựng doanh nghiệp. 
  • Tuy nhiên, số vốn này có thể được thay đổi sau 90 ngày khi vốn chưa được góp đủ kể từ thời điểm giấy phép kinh doanh được cấp.

Thời hạn góp vốn điều lệ công ty, doanh nghiệp

Chủ sở hữu/thành viên/cổ đông phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, thì:

  • Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
  • Công ty cổ phần phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này đồng thời phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.

Vốn điều lệ nên để bao nhiêu?

Không có câu trả lời chính xác cho số vốn điều lệ của từng loại hình doanh nghiệp. Nhưng khi lựa chọn, doanh nghiệp nên để số vốn điều lệ phù hợp nhất với quy mô và hoạt động của công ty mình.

Nếu chủ doanh nghiệp mới lần đầu thành lập công ty, nguồn khách hàng chưa nhiều, chưa có kinh nghiệm trong điều hành, quản lý kinh doanh thì nên để số vốn vừa phải, đủ khả năng của mình. Khi việc kinh doanh bắt đầu ổn định, có dấu hiệu phát triển thì đăng ký tăng vốn điều lệ cao hơn cũng chưa muộn.

Tham khảo:

Tăng vốn điều lệ đóng các loại thuế nào

Nếu chủ doanh nghiệp đã có công ty, đã từng thành lập công ty, đối tác đã có sẵn thì nên mạnh tay chọn vốn điều lệ cao để bước đầu “nâng tầm” công ty của mình so với những công ty thành lập cùng thời điểm. Lúc này, độ rủi ro cũng không nhiều như những chủ doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm khác.

Trên đây là những thông tin cơ bản về vốn điều lệ. Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về thủ tục, cách thức tăng vốn điều lệ nói chung, hoặc cách thức tăng vốn điều lệ công ty cổ phần, tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV, công ty có vốn nước ngoài nói riêng

Thủ tục góp vốn điều lệ

Vậy thủ tục góp vốn điều lệ như thế nào? Trước tiên, người tham gia cần đăng ký số vốn sẽ đóng góp cho doanh nghiệp, và góp đủ vốn trong thời hạn góp vốn. Khi góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn, cá nhân, tổ chức sẽ được công nhận tư cách thành viên. Tiếp đến công ty đó cần thành lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông với đủ thông tin như tỷ lệ góp vốn, cổ phần,…Cùng với giấy chứng nhận vốn góp hợp pháp của từng cá nhân. 

Giấy chứng nhận vốn góp cần chứa đầy đủ những nội dung sau: 

  • Vốn điều lệ của doanh nghiệp;
  • Thông tin thành viên của cá nhân/tổ chức;
  • Tên công ty, mã số doanh nghiệp cùng địa chỉ trụ sở chính;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của cá nhân/tổ chức;
  • Họ tên, chữ ký của người đại diện pháp nhân;
  • Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên (đối với công ty hợp danh);
  • Phần vốn góp cùng tỷ lệ phần vốn góp của thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên);
  • Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp (đối với công ty hợp danh).

Cách chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp

Thành viên góp vốn hoặc cổ đông sẽ phải giữ các giấy tờ sau để chứng minh phần vốn đã góp:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thể hiện rõ tỷ lệ vốn góp của các thành viên/ cổ đông

– Điều lệ công ty

– Giấy chứng nhận góp vốn, cổ phiếu. Cần lưu ý rằng, khác với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ. Khi công ty đã phát hành các tài liệu này cho thành viên/cổ đông. Dù trên thực tế các thành viên/cổ đông đã góp vốn vào công ty hay chưa. Thì tài liệu đó là một trong các căn cứ pháp lý quan trọng xác định phần vốn góp, quyền và nghĩa vụ của các thành viên đối với công ty khi có tranh chấp xảy ra.

– Sổ đăng ký thành viên/ cổ đông. Tài liệu này thể hiện rõ tỷ lệ góp vốn/ cổ phần/ loại tài sản góp vốn. 

– Biên lai thu tiền, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, chứng từ về tài sản góp vốn.

– Các tài liệu khác trong nội bộ doanh nghiệp.

Chi phí thành lập công ty nhanh

Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không
Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không

Thành lập công ty có cần chứng minh vốn hay không phụ thuộc nhiều vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và các quy định pháp luật hiện hành. Do đó, việc tìm hiểu kỹ lưỡng và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ là bước đi không thể thiếu để đảm bảo sự thành công ngay từ khi bắt đầu. Nếu doanh nghiệp phải chứng minh vốn, việc thực hiện đúng quy trình không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn xây dựng uy tín và lòng tin đối với khách hàng, đối tác. Ngược lại, nếu không cần chứng minh vốn, doanh nghiệp cũng nên cân nhắc kỹ về nguồn lực tài chính để đảm bảo hoạt động ổn định và bền vững. Dù ở bất kỳ trường hợp nào, sự chuẩn bị cẩn thận luôn là chìa khóa để doanh nghiệp khởi đầu thuận lợi và phát triển vững chắc trong tương lai.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Quy định về vốn điều lệ khi thành lập công ty

Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty mới thành lập;

Vốn pháp định và quy định pháp luật về vốn pháp định

Thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Địa chỉ công ty – các quy định về địa chỉ trụ sở chính

Các bước thành lập công ty theo quy định của pháp luật

Chủ hộ kinh doanh cá thể có được thành lập công ty

Thành lập công ty nhưng không kinh doanh có sao không?

Tư vấn về cách thức rút vốn ra khỏi công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Cách đặt tên chi nhánh – đặt tên địa điểm kinh doanh đúng quy định

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn cần bao nhiêu vốn
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn cần bao nhiêu vốn

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111  

Zalo: 085 3388 126  

Gmail: dvgiaminh@gmail.com  

Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ