Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không?

5/5 - (1 bình chọn)

Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không?

Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không? Đây là câu hỏi được nhiều cặp đôi quan tâm khi chuẩn bị tiến hành thủ tục kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân là cột mốc quan trọng trong cuộc đời mỗi người, vì vậy, việc tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn là điều vô cùng cần thiết. Trong đó, giấy khai sinh thường được nhắc đến như một loại giấy tờ quan trọng để chứng minh nhân thân của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, liệu giấy khai sinh có thực sự là bắt buộc khi đăng ký kết hôn không? Và nếu không có giấy khai sinh thì có thể thay thế bằng những giấy tờ nào khác? Để trả lời những thắc mắc này, chúng ta cần xem xét các quy định pháp luật hiện hành về thủ tục đăng ký kết hôn cũng như ý nghĩa của giấy khai sinh trong việc xác minh danh tính và độ tuổi kết hôn của công dân. Qua bài viết này, chúng ta sẽ cùng làm rõ những thông tin cần thiết nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý

Luật trẻ em 2016

Bộ luật dân sự 2015

Luật hộ tịch 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP: Hướng dẫn luật hộ tịch

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch và Thông tư 04/2020/TT-BTP: Hướng dẫn luật hộ tịch

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không?
Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không?

Giấy khai sinh là gì?

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014: “Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.”

Dẫn chiếu tới Khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịch 2014 quy định như sau:

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).

“Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh

Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.”

Như vậy, có thể thấy, giấy khai sinh là một trong những giấy tờ hộ tịch của một cá nhân, quy định các thông tin cơ bản của công dân như năm sinh, giới tính, họ tên, dân tộc, quốc tịch…

Kết hôn là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Như vậy, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi đăng ký kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn được Luật hôn nhân và gia đình quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền thì việc kết hôn đó mới được công nhận là hợp pháp và giữa các bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật.

Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không?

Giới thiệu vấn đề

Hôn nhân là một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời mỗi người, không chỉ đánh dấu sự thay đổi về mặt tình cảm mà còn là một quan hệ pháp lý được pháp luật công nhận. Để chính thức hóa mối quan hệ hôn nhân, các cặp đôi cần thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình chuẩn bị, một câu hỏi thường được đặt ra là: “Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không?”

Đây là một vấn đề không chỉ liên quan đến thủ tục hành chính mà còn ảnh hưởng đến tính pháp lý của quan hệ hôn nhân. Do đó, việc hiểu rõ vai trò của giấy khai sinh trong thủ tục đăng ký kết hôn là điều cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh những rắc rối không đáng có.

Vai trò của giấy khai sinh trong đăng ký kết hôn

Giấy khai sinh là tài liệu quan trọng trong hệ thống giấy tờ pháp lý của mỗi cá nhân, có vai trò xác định danh tính và các thông tin cơ bản như:

Họ và tên;

Ngày tháng năm sinh;

Giới tính;

Quê quán và quốc tịch;

Thông tin về cha mẹ.

Trong thủ tục đăng ký kết hôn, giấy khai sinh thường được sử dụng để:

Xác minh nhân thân: Giấy khai sinh là bằng chứng pháp lý đầu tiên về sự tồn tại của một cá nhân, giúp xác định rõ danh tính của người đăng ký.

Kiểm tra độ tuổi kết hôn hợp pháp: Pháp luật quy định độ tuổi tối thiểu để kết hôn (nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi). Giấy khai sinh giúp cơ quan chức năng kiểm tra và đảm bảo điều kiện này.

Xác nhận mối quan hệ huyết thống: Tránh trường hợp kết hôn giữa những người có quan hệ ruột thịt, vi phạm quy định cấm của pháp luật.

Quy định pháp luật về giấy khai sinh khi đăng ký kết hôn

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan, việc đăng ký kết hôn yêu cầu các cặp đôi chuẩn bị một số giấy tờ nhất định. Trong đó, giấy khai sinh không phải luôn là tài liệu bắt buộc. Quy định cụ thể như sau:

Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước:

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

Giấy tờ tùy thân (CMND, căn cước công dân hoặc hộ chiếu).

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài: Ngoài các giấy tờ trên, cần có giấy tờ xác nhận nơi cư trú và các tài liệu khác chứng minh tình trạng pháp lý.

Giấy khai sinh không được liệt kê trong danh mục giấy tờ bắt buộc nhưng vẫn có thể được yêu cầu trong một số trường hợp cụ thể để bổ sung thông tin hoặc làm rõ danh tính.

Những trường hợp cần giấy khai sinh khi đăng ký kết hôn

Dù không phải lúc nào cũng bắt buộc, giấy khai sinh có thể được yêu cầu trong các trường hợp sau:

Khi giấy tờ tùy thân không đủ thông tin:

Nếu căn cước công dân hoặc hộ chiếu không thể hiện đầy đủ thông tin về ngày sinh hoặc quê quán, giấy khai sinh sẽ được yêu cầu để bổ sung.

Khi có nghi vấn về độ tuổi kết hôn:

Nếu thông tin trên giấy tờ tùy thân không rõ ràng, giấy khai sinh sẽ là căn cứ để xác minh.

Khi kết hôn với người nước ngoài:

Trong trường hợp này, giấy khai sinh có thể được yêu cầu để làm rõ thông tin nhân thân, đặc biệt khi đối chiếu với giấy tờ của người nước ngoài.

Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của cơ quan chức năng:

Tùy thuộc vào quy định của từng địa phương hoặc yêu cầu cụ thể của cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

Không có giấy khai sinh, có thể làm gì?

Nếu người đăng ký kết hôn không còn giữ giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh bị thất lạc, có thể thực hiện các biện pháp sau:

Xin cấp lại giấy khai sinh:

Nộp hồ sơ xin cấp lại giấy khai sinh tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.

Sử dụng giấy tờ thay thế:

Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, nếu các giấy tờ này có đầy đủ thông tin cần thiết.

Làm bản cam kết hoặc giấy xác nhận:

Trong một số trường hợp, cơ quan chức năng có thể yêu cầu làm giấy cam kết hoặc xác nhận từ địa phương.

Hậu quả của việc thiếu giấy khai sinh khi đăng ký kết hôn

Việc không cung cấp giấy khai sinh khi được yêu cầu có thể dẫn đến các hậu quả sau:

Hồ sơ không hợp lệ:

Hồ sơ có thể bị trả lại, làm chậm quá trình đăng ký kết hôn.

Tranh chấp pháp lý trong tương lai:

Nếu không đủ giấy tờ chứng minh, quan hệ hôn nhân có thể bị đặt vấn đề về tính hợp pháp.

Phạt hành chính:

Trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể bị xử lý theo quy định pháp luật về vi phạm hành chính.

Kết luận

Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không? Câu trả lời là “không phải lúc nào cũng cần.” Tuy nhiên, giấy khai sinh vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc xác minh thông tin cá nhân và đáp ứng các yêu cầu pháp lý. Để đảm bảo quá trình đăng ký kết hôn diễn ra thuận lợi, các cặp đôi nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết, bao gồm cả giấy khai sinh nếu có. Trong trường hợp không có giấy khai sinh, cần tham khảo ý kiến của cơ quan chức năng để tìm giải pháp thay thế phù hợp.

Việc hiểu rõ các quy định và chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp hoàn tất thủ tục một cách dễ dàng mà còn đảm bảo quyền lợi pháp lý cho mỗi cá nhân trong quan hệ hôn nhân. Hy vọng bài viết đã cung cấp cái nhìn toàn diện và giúp bạn đọc tự tin hơn trong việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Làm giấy đăng ký kết hôn ở đâu?

Khi làm giấy đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ đến UBND cấp huyện hoặc cấp xã, cụ thể:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cụ thể:

Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;

Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;

Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài.

(Điều 17, Điều 37 Luật Hộ tịch 2014)

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày.

Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Điều 23. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn;

b) Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước;

c) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.

Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan công an xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

Nếu hết thời hạn xác minh theo quy định tại Điều này mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn hoàn tất hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.

Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

Làm giấy khai sinh cho con khi không có giấy kết hôn được không?

Theo Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về quyền được khai sinh, khai tử như sau:

Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử

Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.

Cá nhân chết phải được khai tử.

Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.

Theo đó, bất kỳ cá nhân nào sinh ra đều được quyền khai sinh, trẻ em sinh ra mà sống trên hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử. Vì vậy, việc cha mẹ không đăng ký kết hôn không làm ảnh hưởng đến quyền được khai sinh của trẻ.

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì
Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì

Hồ sơ, thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hướng dẫn về đăng ký khai sinh cho trẻ khi chưa xác định được cha, mẹ như sau:

Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Theo đó, trong trường hợp của bạn, người yêu của bạn cần tiến hành làm thủ tục nhận con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy, hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp với thủ tục nhận cha, mẹ, con, bao gồm:

Tờ khai đăng ký khai sinh

Đăng ký kết hôn có cần giấy khai sinh không? Câu trả lời là tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong hầu hết các trường hợp, giấy khai sinh là một trong những giấy tờ quan trọng để chứng minh nhân thân và độ tuổi hợp pháp để kết hôn. Tuy nhiên, nếu không có giấy khai sinh, người dân vẫn có thể sử dụng các giấy tờ thay thế như căn cước công dân hoặc hộ chiếu để hoàn tất thủ tục này. Điều quan trọng nhất là cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng để tránh những rắc rối không đáng có. Qua đó, việc hiểu rõ và thực hiện đúng thủ tục đăng ký kết hôn không chỉ giúp quá trình này diễn ra thuận lợi mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các cặp đôi trong cuộc sống hôn nhân sau này. Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc giải đáp những thắc mắc liên quan và sẵn sàng chuẩn bị tốt nhất cho ngày trọng đại của mình.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hướng dẫn cấp lại giấy khai sinh 

Chưa đủ tuổi kết hôn thì có được khai sinh và nhận con không 

Đăng ký khai sinh quá hạn cho con khi đăng ký kết hôn 

Làm giấy khai sinh cần thủ tục gì và làm ở đâu 

Hướng dẫn thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú 

Hướng dẫn xin bản sao trích lục giấy khai sinh

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH

Hotline: 0932 785 561 0868 458 111

Zalo: 0932 890 675

Gmail: dvgiaminh@gmail.com

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ