Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Rate this post

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Bạn đang muốn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài nên muốn tìm hiểu thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên. Đọc hết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn điều kiện, trình tự và thủ tục làm thẻ tạm trú.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam?

Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định bởi Bộ Công an Việt Nam. Dưới đây là thông tin chi tiết về mẫu đơn NA8, mẫu đơn này được sử dụng cho các cá nhân, tổ chức, cơ quan bảo lãnh khi xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Mẫu NA8 – Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú

Nội dung mẫu đơn bao gồm:

Phần thông tin của người xin cấp thẻ tạm trú:

Họ và tên.

Ngày, tháng, năm sinh.

Giới tính.

Quốc tịch.

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).

Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.

Ngày nhập cảnh vào Việt Nam.

Phần thông tin về thẻ tạm trú:

Thời hạn đề nghị cấp thẻ tạm trú.

Lý do xin cấp thẻ tạm trú.

Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam.

Phần thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh:

Tên cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân bảo lãnh.

Địa chỉ.

Số điện thoại liên hệ.

Chữ ký và đóng dấu của cơ quan, tổ chức bảo lãnh (nếu là cá nhân thì chỉ cần chữ ký).

Phần xác nhận của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú:

Xác nhận của công an phường/xã nơi người nước ngoài đang tạm trú về việc người này có đăng ký tạm trú tại địa phương.

Tải mẫu NA8

Mẫu NA8 có thể được tải xuống từ trang web chính thức của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc có thể được lấy trực tiếp tại các phòng quản lý xuất nhập cảnh của công an các tỉnh/thành phố.

Dưới đây là một bản mẫu NA8 để tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ TẠM TRÚ

Kính gửi: ……………………………………………………………………………………………………….

Phần thông tin của người xin cấp thẻ tạm trú:

Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………

Ngày sinh: …………………………………………. Giới tính: …………………………………….

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………………

Số hộ chiếu: …………………………………….. Ngày cấp: ………………………………………

Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………..

Ngày nhập cảnh vào Việt Nam: …………………………………………………………………..

Phần thông tin về thẻ tạm trú:

Thời hạn đề nghị cấp thẻ tạm trú: ………………………………………………………………

Lý do xin cấp thẻ tạm trú: …………………………………………………………………………

Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: ……………………………………………………………………

Phần thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh:

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh: …………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………….

Chữ ký, đóng dấu (nếu có): ……………………………………………………………………..

Phần xác nhận của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú:

Xác nhận của công an phường/xã nơi người nước ngoài đang tạm trú: …………

Ngày: …………………………………… Chữ ký, dấu: …………………………………………..

Hướng dẫn điền mẫu NA8

Điền đầy đủ thông tin cá nhân của người nước ngoài.

Điền thông tin về thẻ tạm trú đề nghị cấp, bao gồm thời hạn, lý do, và địa chỉ tạm trú.

Điền thông tin của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, và chữ ký.

Nộp đơn và các giấy tờ liên quan tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố.

Tổng kết

Mẫu đơn NA8 là một phần quan trọng trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Việc điền đầy đủ và chính xác mẫu đơn này cùng với các tài liệu cần thiết sẽ giúp quá trình xin cấp thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên được thực hiện ra sao?

Trình tự giải quyết việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định chi tiết trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dưới đây là các bước cụ thể trong quy trình này:

  1. Chuẩn bị hồ sơ cấp thẻ tạm trú:

Trước khi nộp hồ sơ, cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú: Theo mẫu NA8, được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA của Bộ Công an.

Hộ chiếu gốc và bản sao: Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 13 tháng.

Ảnh chân dung: Thường là 2 ảnh kích thước 2×3 cm hoặc 4×6 cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng.

Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú hợp pháp: Bao gồm hợp đồng lao động, giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, giấy mời học tập hoặc nghiên cứu, v.v.

Giấy tờ của tổ chức bảo lãnh: Giấy đăng ký mẫu dấu, giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động của tổ chức bảo lãnh (nếu có).

Giấy ủy quyền (nếu có): Nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện, cần có giấy ủy quyền hợp lệ kèm theo bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được ủy quyền.

  1. Nộp hồ sơ:

Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài dự kiến cư trú.

Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại các cơ quan nói trên hoặc qua đại diện được ủy quyền.

  1. Thẩm định và xử lý hồ sơ:

Kiểm tra hồ sơ: Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ kiểm tra và thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ, bao gồm kiểm tra thông tin cá nhân, mục đích cư trú và các giấy tờ liên quan.

Yêu cầu bổ sung: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung thêm thông tin, cơ quan chức năng sẽ yêu cầu người nộp bổ sung trong thời gian quy định.

  1. Cấp thẻ tạm trú:

Thời gian xử lý: Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ và cấp thẻ tạm trú là từ 5 đến 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Nhận thẻ tạm trú: Sau khi hồ sơ được phê duyệt, người nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền sẽ nhận thẻ tạm trú tại nơi nộp hồ sơ.

  1. Lưu ý sau khi được cấp thẻ tạm trú:

Tuân thủ quy định pháp luật: Người nước ngoài có thẻ tạm trú phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Việt Nam trong thời gian cư trú.

Gia hạn thẻ tạm trú: Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể xin gia hạn thẻ nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện cần thiết và có lý do cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Kết luận:

Quy trình cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là một quy trình pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo sự hợp pháp và hợp lý trong việc cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ các quy định của pháp luật sẽ giúp quá trình này diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng.

Chi phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên
Chi phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên, bạn cần tuân thủ các quy định pháp lý và thực hiện các bước thủ tục cụ thể. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy trình và các yêu cầu cần thiết:

  1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau:

Hộ chiếu gốc: Còn thời hạn ít nhất 13 tháng.

Đơn xin cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8): Được ký và đóng dấu bởi cơ quan, tổ chức bảo lãnh.

Mẫu NA8

Tờ khai thông tin về người nước ngoài (mẫu NA7): Điền đầy đủ và chính xác thông tin.

Mẫu NA7

Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với người lao động nước ngoài).

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư).

Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (đối với vợ/chồng hoặc con cái của công dân Việt Nam).

Ảnh 2cm x 3cm: 02 ảnh nền trắng, mới chụp.

Giấy xác nhận tạm trú: Do công an phường/xã nơi người nước ngoài tạm trú xác nhận.

  1. Quy trình nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ:

Hồ sơ được nộp tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Thái Nguyên.

Địa chỉ: Số 19 đường Cách mạng tháng Tám, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: (0208) 3855 929.

Thẩm định hồ sơ:

Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và chính xác của các giấy tờ.

Kiểm tra thực tế:

Cơ quan chức năng có thể tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi người nước ngoài tạm trú nếu cần thiết.

Nhận kết quả:

Thời gian xử lý hồ sơ thường là 5 – 7 ngày làm việc.

Sau khi thẩm định, nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú.

  1. Lệ phí cấp thẻ tạm trú

Lệ phí cấp thẻ tạm trú có thể thay đổi tùy theo loại thẻ và thời gian tạm trú:

Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm: Khoảng 80 – 100 USD.

Thẻ tạm trú có thời hạn từ 2 năm: Khoảng 120 – 145 USD.

Thẻ tạm trú có thời hạn từ 3 – 5 năm: Trên 155 USD.

  1. Tham khảo và liên hệ

Cổng thông tin điện tử về Xuất nhập cảnh: https://xuatnhapcanh.gov.vn

Công an tỉnh Thái Nguyên:

Địa chỉ: Số 19 đường Cách mạng tháng Tám, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: (0208) 3855 929.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ quy trình thủ tục sẽ giúp quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Loại thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài có thời hạn sử dụng tối đa là bao nhiêu năm? Có phải tối đa là 10 năm?

Thời hạn của thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài tại Việt Nam thường dao động từ 1 đến 5 năm, tùy thuộc vào loại thẻ và mục đích cư trú. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam, một số loại thẻ tạm trú đặc biệt có thể có thời hạn tối đa lên đến 10 năm. Dưới đây là thông tin chi tiết về thời hạn tối đa của các loại thẻ tạm trú:

Thời hạn của các loại thẻ tạm trú:

Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1:

Thời hạn tối đa: 10 năm

Đối tượng: Nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi, địa bàn ưu đãi.

Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT2:

Thời hạn tối đa: 5 năm

Đối tượng: Nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích phát triển.

Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT3:

Thời hạn tối đa: 3 năm

Đối tượng: Nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT4:

Thời hạn tối đa: 12 tháng

Đối tượng: Nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp dưới 3 tỷ đồng.

Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2:

Thời hạn tối đa: 2 năm

Đối tượng: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam với giấy phép lao động hoặc được miễn giấy phép lao động.

Thẻ tạm trú ký hiệu DH:

Thời hạn tối đa: 5 năm

Đối tượng: Người nước ngoài vào học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục hoặc nghiên cứu tại Việt Nam.

Thẻ tạm trú ký hiệu TT:

Thời hạn tối đa: 3 năm

Đối tượng: Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thẻ tạm trú ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thẻ tạm trú ký hiệu NG3:

Thời hạn tối đa: 5 năm

Đối tượng: Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên Hợp Quốc, tổ chức liên chính phủ, cùng với vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng nhiệm kỳ.

Quy định chung về thời hạn thẻ tạm trú:

Không vượt quá thời hạn của hộ chiếu: Thời hạn của thẻ tạm trú không được vượt quá thời hạn còn lại của hộ chiếu người được cấp.

Gia hạn thẻ tạm trú: Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể xin gia hạn thẻ nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện cần thiết và có lý do cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Thời hạn của thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài tại Việt Nam tùy thuộc vào từng loại thẻ và mục đích cư trú, nhưng thời hạn tối đa có thể lên tới 10 năm, đặc biệt đối với nhà đầu tư lớn (ký hiệu ĐT1). Tuy nhiên, thời hạn cụ thể sẽ phụ thuộc vào hồ sơ xin cấp thẻ và các quy định pháp luật hiện hành.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên gồm những gì?

Để đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Dưới đây là các tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú:

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú

Đơn xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8)

Mẫu đơn NA8: Theo quy định của Bộ Công an, có chữ ký của người xin cấp thẻ và xác nhận của cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân bảo lãnh.

Hộ chiếu gốc

Hộ chiếu gốc của người xin cấp thẻ: Hộ chiếu phải còn thời hạn ít nhất 13 tháng.

Ảnh

02 ảnh 2x3cm: Nền trắng, chụp không quá 6 tháng.

Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh

Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với người lao động nước ngoài).

Giấy chứng nhận đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài).

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

Giấy chứng nhận kết hôn (đối với người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam).

Giấy khai sinh (đối với con của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam).

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh (Mẫu NA6)

Mẫu đơn NA6: Theo quy định của Bộ Công an, có chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân bảo lãnh.

Giấy xác nhận tạm trú

Giấy xác nhận tạm trú: Do công an phường/xã nơi người nước ngoài tạm trú cấp.

Thị thực gốc

Bản sao thị thực hiện tại của người nước ngoài (nếu có).

Quy trình nộp hồ sơ

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ

Đảm bảo rằng tất cả các tài liệu trong hồ sơ đều được chuẩn bị đầy đủ và chính xác.

Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài tạm trú.

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.

Xem xét và xử lý hồ sơ

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét và xử lý hồ sơ. Thời gian xử lý hồ sơ thường là 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nhận kết quả

Nếu hồ sơ hợp lệ, thẻ tạm trú sẽ được cấp và người nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả tại cơ quan nơi đã nộp hồ sơ.

Lưu ý quan trọng

Kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ: Đảm bảo rằng tất cả các giấy tờ trong hồ sơ đều hợp lệ và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Thời hạn của giấy tờ: Các giấy tờ chứng minh mục đích cư trú như giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận kết hôn, v.v., phải còn hiệu lực.

Xác nhận tạm trú: Giấy xác nhận tạm trú phải được cấp bởi công an phường/xã nơi người nước ngoài đang tạm trú và phải có chữ ký, con dấu hợp lệ.

Tổng kết

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm đơn xin cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8), hộ chiếu gốc, ảnh, giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh, văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh (mẫu NA6), giấy xác nhận tạm trú, và bản sao thị thực hiện tại (nếu có). Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ theo quy định pháp luật sẽ giúp quá trình cấp thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Thủ tục trả thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Để trả lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, bạn cần tuân theo các bước và thủ tục sau đây:

Làm đơn xin trả thẻ tạm trú:

Bạn cần viết đơn xin trả thẻ tạm trú, nêu rõ lí do và thông tin cá nhân cần thiết như họ tên, số hộ chiếu, ngày cấp thẻ tạm trú, số thẻ tạm trú, và thông tin liên hệ.

Nộp đơn xin trả thẻ:

Đơn xin trả thẻ tạm trú cần được nộp tại cơ quan cấp phép (thường là Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Cục Di trú) hoặc cơ quan công an địa phương có thẩm quyền.

Nộp thẻ tạm trú cũ:

Khi nộp đơn xin trả thẻ, bạn cần giao trả lại thẻ tạm trú cũ (nếu có) cho cơ quan cấp phép để hủy bỏ.

Hoàn tất các thủ tục hành chính:

Cơ quan quản lý di trú sẽ tiến hành xác minh và xử lý đơn xin của bạn. Sau khi hủy thẻ tạm trú, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận hoặc biên bản xác nhận việc trả thẻ.

Cập nhật trạng thái lưu trú:

Sau khi trả lại thẻ tạm trú, cơ quan quản lý di trú sẽ cập nhật trạng thái lưu trú của bạn tại Việt Nam.

Lưu ý rằng quy trình trả thẻ tạm trú có thể có sự khác biệt nhỏ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và cơ quan quản lý di trú. Để đảm bảo thực hiện đúng các thủ tục pháp lý, bạn nên tham khảo trực tiếp thông tin từ cơ quan cấp phép hoặc nhờ đến sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn pháp lý có kinh nghiệm.

Số điện thoại, địa chỉ cơ quan cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên, bạn cần liên hệ với Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh Thái Nguyên. Dưới đây là thông tin liên hệ cụ thể:

Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh Thái Nguyên

Địa chỉ: Số 56 Đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: 0208.3756.266

Nếu bạn cần hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc cấp thẻ tạm trú, bạn nên liên hệ trực tiếp với Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh để được hỗ trợ kịp thời.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên; do Gia Minh thực hiện cam kết thành công 100% cho khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Các loại hình doanh nghiệp

Hướng dẫn đặt tên công ty

Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

Thủ tục tăng vốn đầu tư

Chi phí thành lập trung tâm ngoại ngữ Thái Nguyên

Dịch vụ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng III tại Thái Nguyên

Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Thái Nguyên

Dịch vụ làm giấy lý lịch tư pháp Thái Nguyên

Dịch vụ làm giấy phép đăng ký kinh doanh tại Thái Nguyên

Dịch vụ thành lập công ty du lịch tại Thái Nguyên

Dịch vụ xin giấy phép lao động Thái Nguyên

Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ Thái Nguyên

Thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài tại Thái Nguyên

Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Thái Nguyên

Thay đổi ngành nghề kinh doanh Thái Nguyên

Dịch vụ hải quan uy tín Thái Nguyên

Dịch vụ kế toán báo cáo thuế tại Thái Nguyên

Dịch vụ gia hạn visa việt nam cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

Điều kiện và thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên
Điều kiện và thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thái Nguyên

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH  

Địa chỉ: Số 716, đường CMT 8, P. Gia Sàng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111

Zalo: 085 3388 126

Gmail:dvgiaminh@gmail.com

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ