Hồ sơ giải thể hộ kinh doanh

Rate this post

Hồ sơ giải thể hộ kinh doanh

Khi một doanh nghiệp quyết định giải thể, đây thường là một quyết định quan trọng và phức tạp. Quy trình giải thể hộ kinh doanh không chỉ đòi hỏi sự hiểu biết về các quy định pháp lý mà còn yêu cầu khả năng tài chính và sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá quy trình, hồ sơ giải thể hộ kinh doanh và các yêu cầu liên quan, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyết định này.

Hướng dẫn thủ tục giải thể hộ kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục giải thể hộ kinh doanh

I. Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021.
  • Thông tư 105/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/01/2021.
  • Luật quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 01/05/2021.

II. Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh cá thể là mô hình kinh doanh rất phổ biến ở nước ta. Với đặc điểm đơn giản, dễ quản lý, không cần bận tâm về sổ sách kế toán nên hộ kinh doanh được nhiều cá nhân, hộ gia đình lựa chọn thành lập. Tuy nhiên, nguồn vốn của hộ kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn tự có của chủ hộ, nên trong những giai đoạn khó khăn nhiều hộ kinh doanh đã phải lựa chọn phương án giải thế.

III. Các vấn đề và điều kiện giải thể hộ kinh doanh

  • Chủ hộ kinh doanh không muốn hoạt động hộ kinh doanh nữa nên quyết định giải thể.
  • Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên trên 10 lao động không được phép kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà phải chọn hình thức kinh doanh khác.
  • Khi hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả phát triển với quy mô lớn, đối tượng khách hàng có thể là các công ty cần xuất hóa đơn VAT. Trường hợp này thường giải thể hộ kinh doanh và thành lập công ty để hoạt động kinh doanh cho phù hợp.

IV. Hộ kinh doanh phải đóng những loại thuế nào?

Đóng thuế là nghĩa vụ của công dân. Các khoản thu từ thuế sẽ được sử dụng với mục đích phục vụ nhân dân, các công trình công cộng. Trong đó, theo quy định của pháp luật, 3 loại thuế chính hộ kinh doanh cần nộp bao gồm: Lệ phí môn bài nộp trên thu nhập hàng năm; thuế TNCN và thuế GTGT nộp trên doanh thu hàng năm.

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên … khi thực hiện các giao dịch hàng hóa chịu thuế quy định tại Luật này.

Cụ thể:

Lệ phí môn bài

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2017 thì mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tính dựa vào mức thu nhập hàng năm của hộ kinh doanh đó, bao gồm 3 mức như sau:

Theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2017, lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tính theo mức thu nhập trên năm của hộ kinh doanh.

Cụ thể như sau:

  • Nếu doanh thu vượt quá 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm thì thuế môn bài phải nộp là 300.000 đồng/năm.
  • Nếu thu nhập vượt từ 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm thì mức thuế môn bài là 500.000 đồng/năm.
  • Nếu thu nhập trên 500 triệu đồng/năm, thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm.

Trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo quy định hiện nay như sau:

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).
  • Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh có thu nhập hàng năm dưới 100 triệu đồng. Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng thu nhập để tính thuế TNCN theo quy định của Luật thuế thu nhập.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định.

Lưu ý:

  • Để được cấp giấy phép thuế, trước hết doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh và được cấp mã số thuế trong vòng 6 tháng đầu năm. Ngoài ra, doanh nghiệp được thành lập mới và được cấp đăng ký thuế và MST thì mức lệ phí môn bài phải nộp cả năm.
  • Hộ xuất, kinh doanh không kê khai lệ phí môn bài thì mức lệ phí môn bài phải nộp cả năm, không phân biệt thời điểm.

Thuế GTGT và thuế TNCN

Đối tượng: Hộ kinh doanh với doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT, TNCN.

Cách tính thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Theo đó:

Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN là doanh thu đã bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề:

Mức tỷ lệ thuế được quy định khác nhau đối với từng ngành nghề và lĩnh vực nghiên cứu theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế GTGT là 5%; tỷ lệ thuế TNCN là 2%.
  • Hàng hóa sản xuất, vận tải, dịch vụ, xây dựng bao gồm cả nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế GTGT là 3%; tỷ lệ thuế TNCN là 1,5%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế GTGT là 2%; tỷ lệ thuế TNCN là 1%.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được thu nhập chịu thuế hoặc việc xác định không phù hợp với thực tế thì cơ quan thuế có quyền xác định ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của Luật quản lý thuế.

V. Các trường hợp giải thể hộ kinh doanh cá thể

Quy định mới về thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
Quy định mới về thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có thể giải thể vì các lý do sau:

  • Hộ kinh doanh hoạt động không hiệu quả nên chủ hộ quyết định giải thể.
  • Chủ hộ kinh doanh không muốn hoạt động hộ kinh doanh nữa nên giải thể.
  • Hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả, chủ hộ kinh doanh muốn giải thể hộ kinh doanh, thành lập công ty để có thể mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh, tiếp cận đối tượng khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu xuất hóa đơn VAT.
  • Hộ kinh doanh thay đổi địa chỉ khác quận/ khác tỉnh thì phải giải thể hộ kinh doanh ở địa chỉ cũ, đăng ký lại ở địa chỉ mới.

VI. Thủ tục đóng mã số thuế hộ kinh doanh tại cơ quan thuế

Thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thanh toán hết các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể

Căn cứ Khoản 2 Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 15 Thông tư 105/2020/TT-BTC có quy định về nghĩa vụ của hộ kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

  • Thanh toán đầy đủ các khoản nợ cho chủ nợ hiện hữu của hộ kinh doanh, trường hợp hộ kinh doanh không có đủ khả năng thanh toán ngay thì phải có biên bản thỏa thuận giữa hộ kinh doanh và các chủ nợ.
  • Thanh toán đầy đủ tiền lương, thưởng cho người lao động hoặc biên bản thỏa thuận giữa hộ kinh doanh và người lao động về biện pháp xử lý tiền lương, thưởng… sau này.
  • Nộp đủ các khoản thuế phát sinh trong thời gian hoạt động tính đến thời điểm giải thể hộ kinh doanh như thuế môn bài, thuế khoán.
  • Nếu hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn phải làm thông báo hủy hóa đơn, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm giải thể cho cơ quan thuế quản lý.

Bước 2: Nộp hồ sơ đóng mã số thuế hộ kinh doanh tại cơ quan thuế.

Hồ sơ đóng mã số thuế hộ kinh doanh hộ kinh doanh gồm có :

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
  • Công văn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của hộ kinh doanh, Chi cục thuế quản lý cấp quận/huyện sẽ:

  • Ra Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT.
  • Chuyển trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh sang trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Sau khi cơ quan thuế kiểm tra hộ kinh doanh đã hoàn thành hết nghĩa vụ thuế, trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan thuế sẽ:

  • Ra Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 18/TB-ĐKT).
  • Ra Thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho hộ kinh doanh.

VII. Thủ tục giải thể hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với cơ quan thuế, chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục trả giấy phép kinh doanh tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.

Hồ sơ giải thể hộ kinh doanh được quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (theo mẫu tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế (Mẫu số 18/TB-ĐKT).
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (tùy quận/huyện).

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: UBND cấp quận/huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

Sau khi nhận được hồ sơ trong thời gian 3 ngày làm việc Ủy ban nhân dân quận, huyện sẽ ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh. Như vậy là thủ tục giải thể hộ kinh doanh đã hoàn tất.

Lưu ý: Sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh, thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó (theo Điểm c khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019).

VIII. Nguyên nhân dẫn đến giải thể hộ kinh doanh

Ngày nay, đa phần nhiều người thường chọn đăng ký hộ kinh doanh cá thể (kinh doanh hộ gia đình) để mở cửa hàng ăn uống, bán tạp hóa, văn phòng phẩm… bởi mô hình này yêu cầu vốn ít, thủ tục đăng ký đơn giản và mức thuế phải nộp thấp. Vậy nguyên do nào có thể khiến hộ kinh doanh phải giải thể hay chấm dứt hoạt động?

Có một số lý do như sau:

  • Phải đóng cửa hoặc hạn chế kinh doanh do dịch bệnh kéo dài;
  • Hộ kinh doanh gặp khó khăn do thiếu vốn, thiếu ứng dụng công nghệ, marketing vào hoạt động bán hàng dẫn đến khách hàng ít, kinh doanh thua lỗ;
  • Hộ kinh doanh muốn chuyển địa chỉ kinh doanh nên phải giải thể hộ kinh doanh ở quận/huyện cũ thì mới được chuyển sang quận/huyện mới;
  • Vì muốn tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng doanh nghiệp hơn nên chủ hộ kinh doanh muốn giải thể hộ kinh doanh để thành lập công ty.
 

IX. Mức phạt đối với hành vi nghỉ kinh doanh hộ cá thể nhưng không làm thủ tục giải thể, hủy giấy phép kinh doanh.

Thủ tục giải thể hộ kinh doanh trọn gói đúng luật
Thủ tục giải thể hộ kinh doanh trọn gói đúng luật

Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2014 và theo điều 44 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định quy định về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh như sau:

  • Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo hoặc nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

X. Thẩm quyền, cơ quan hủy giấy phép hộ kinh doanh

Cơ quan hủy giấy phép hộ kinh doanh

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.
  • Cơ quan thuế quản lý: Thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
  • Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện: Thủ tục trả giấy phép hộ kinh doanh.

Quyết định giải thể hộ kinh doanh là một quyết định quan trọng và phức tạp. Hiểu rõ quy trình, hồ sơ hồ sơ giải thể hộ kinh doanh và các yêu cầu pháp lý liên quan là quan trọng để đảm bảo việc giải thể diễn ra một cách suôn sẻ và hợp pháp. Cân nhắc kỹ lưỡng và sự hỗ trợ từ các chuyên gia là quyết định thông minh. Nếu các bạn còn điều gì vướng mắc thì hãy liên hệ với Gia Minh để được tư vấn và hỗ trợ nhé.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Đóng mã số thuế hộ kinh doanh

Thủ tục thông báo ngừng kinh doanh hộ cá thể

Thủ tục giải thể hộ kinh doanh trọn gói đúng luật

Hướng dẫn thủ tục hủy đăng ký hộ kinh doanh cá thể

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111 

Zalo: 0932 890 675

Gmail: dvgiaminh@gmail.com 

Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo