Thủ tục CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI tại THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Rate this post

THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Là chủ đề cần được chuẩn bị từ giai đoạn khảo sát nhu cầu đến khi hoàn thiện thủ tục và vận hành. Với đặc điểm của từng khu vực, người thực hiện nên xác định rõ tư cách bảo lãnh, mục đích nhập cảnh, giấy tờ nhân thân và thời hạn lưu trú. Nếu chỉ chú trọng giấy đăng ký mà bỏ qua điều kiện hoạt động, hồ sơ thuế hoặc chứng từ thực tế, quá trình triển khai có thể bị gián đoạn. Bài viết tập trung vào cách phân loại mô hình, các nhóm giấy tờ cần thu thập, thứ tự xử lý và những điểm dễ nhầm lẫn. Đối với cơ sở đang hoạt động, cần đối chiếu hồ sơ cũ với thông tin thực tế trước khi nộp thay đổi hoặc xin phép bổ sung. Gia Minh hỗ trợ xây dựng danh mục công việc theo từng tình huống, tránh chuẩn bị hồ sơ dàn trải.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng

Cơ sở pháp lý thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019.
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 57/2020/TT-BCA.
  • Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

– Trường hợp 1: Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Thẻ tạm trú trong trường hợp này có ký hiệu là NG3.

– Trường hợp 2: Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Thẻ tạm trú trong trường hợp này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

(Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019)

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cần cung cấp

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
  • Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh…… Tuỳ theo doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp thì có sẽ có những loại giấy tờ khác nhau);
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao chứng thực Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài;
  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan Xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);
  • Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;
  • Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có). Trong một số trường hợp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tại liệu này;
  • 02 Ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;
  • Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7);
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
  • Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);
  • 02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm;
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;
  • Bản sao công chứng CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
  • Bản sao công chứng Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16);
  • Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;
  • Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;
  • 02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/9/2019).

Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Gửi hồ sơ và nhận tư vấn miễn phí qua Zalo chỉ trong vài phút: Chat Zalo: 0853 388 126

Website này thuộc hệ sinh thái Pháp Lý Gia Minh.
Để tìm hiểu năng lực, hồ sơ pháp lý và các dịch vụ khác của công ty, vui lòng xem tại website chính thức bên dưới.
▼▼▼

Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng

Thẻ tạm trú cho người ngước ngoài là gì?

Theo qui định tại điều 3 của Luật số 47/2014/QH13 về Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, trong đó có quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài, thì Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế visa (thị thực).

Thẻ tạm trú thường được cấp cho những người muốn sống và làm việc tạm thời tại một quốc gia ngoài quốc tịch của họ, nhưng không muốn hoặc không đủ điều kiện để xin cấp thị thực.

Thẻ tạm trú có thể có các điều kiện khác nhau, ví dụ như thời gian tạm trú, quyền hạn tạm trú và các yêu cầu khác. Nó cũng có thể cấp cho các mục đích khác nhau, bao gồm du lịch, học tập hoặc làm việc.

 

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú, ký hiệu thẻ tạm trú theo pháp luật Việt Nam

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Thành Phố Đà Nẵng
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Thành Phố Đà Nẵng

Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập;

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Thành Phố Đà Nẵng
Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Thành Phố Đà Nẵng

Trường hợp không được cấp thẻ tạm trú

Một số lý do phổ biến mà người nước ngoài không được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

  • Không đáp ứng được yêu cầu về văn hóa, đạo đức, an ninh trật tự của Việt Nam.
  • Không đáp ứng được yêu cầu về giấy tờ, hồ sơ cần thiết.
  • Không đáp ứng được yêu cầu về sức khoẻ, bảo hiểm y tế.
  • Nếu bạn không được cấp thẻ tạm trú, đừng nản lòng. Thay vào đó, bạn nên tìm hiểu rõ nguyên nhân và lý do của việc này, và nỗ lực khắc phục những điểm yếu còn tồn đọng để có thể đáp ứng được các yêu cầu và thủ tục cần thiết. Bạn cũng có thể tìm kiếm sự hỗ trợ và tư vấn từ các cơ quan chức năng và đơn vị tư vấn pháp lý để giải quyết vấn đề này.

Nếu lý do của việc không được cấp thẻ tạm trú là do không đáp ứng được yêu cầu về văn hóa, đạo đức, an ninh trật tự của Việt Nam, bạn cần cố gắng học hỏi và thích nghi với văn hóa và phong tục địa phương. Bạn cũng nên tuân thủ các quy định và luật pháp của Việt Nam để có thể đáp ứng được các yêu cầu và điều kiện cần thiết.

Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài thuộc nhóm đối tượng nêu trên phải đảm bảo các điều kiện sau:

Có hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng. Như đã nêu trên, thời hạn thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, nên nếu hộ chiếu chỉ còn thời hạn 13 tháng, thì thẻ tạm trú được cấp chỉ có thời hạn tối đa 12 tháng. Trong trường hợp này, nếu người lao động muốn xin thẻ tạm trú dài hạn hơn, thì nên làm thủ tục đổi hộ chiếu trước khi xin thẻ tạm trú.

Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo đúng quy định.

Những đối tượng người nước ngoài dưới đây sẽ không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam:

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;

Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng
Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại cục quản lý xuất nhập cảnh, bộ công an

Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ gồm có:

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;
  • 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ:

– Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả

a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

b) Thời gian trả kết quả:

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

Khảo sát mô hình và nhu cầu thực tế – Thủ tục CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI tại THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Xác định phạm vi hoạt động

tư cách bảo lãnh, mục đích nhập cảnh, giấy tờ nhân thân và thời hạn lưu trú

Đánh giá đặc thù địa phương

Đối chiếu địa chỉ, địa bàn phục vụ, khách hàng và cơ quan có thẩm quyền theo đơn vị hành chính hiện hành.

Điều kiện và hồ sơ pháp lý – Thủ tục CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI tại THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Điều kiện cần kiểm tra

đối chiếu thời hạn hộ chiếu và giấy tờ hiện có; xác định đúng thủ tục, nơi tiếp nhận

Danh mục giấy tờ và nguồn chứng cứ

hồ sơ của người nước ngoài, chứng cứ bảo lãnh, thông tin nơi cư trú, lịch sử nhập cảnh

Quy trình thực hiện theo từng giai đoạn – Thủ tục CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI tại THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Giai đoạn chuẩn bị

Khảo sát, lập danh mục thiếu, phân công người ký và người cung cấp tài liệu.

Giai đoạn nộp và theo dõi

Rà soát biểu mẫu, tiếp nhận yêu cầu sửa đổi, lưu biên nhận và kết quả.

Chi phí, thời gian và rủi ro – Thủ tục CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI tại THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Các nhóm chi phí

Phân biệt lệ phí nhà nước, phí dịch vụ, chi phí bổ sung hồ sơ và chi phí đáp ứng điều kiện.

Rủi ro thường gặp

Sai ngành nghề, thiếu tài liệu, nhầm thủ tục hoặc thông tin địa chỉ chưa đồng bộ.

Công việc sau khi hoàn thành – Thủ tục CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI tại THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Vận hành và chứng từ

Thiết lập hợp đồng, hóa đơn, sổ sách, hồ sơ nhân sự và quản lý giấy phép liên quan.

Kiểm tra định kỳ

Rà soát thay đổi quy định, kiểm tra điều kiện hoạt động và cập nhật hồ sơ khi cần.

Bảng: Hồ sơ và công việc theo giai đoạn

Giai đoạn

Hồ sơ/công việc

Kết quả kiểm tra

1. Khảo sát

tư cách bảo lãnh, mục đích nhập cảnh, giấy tờ nhân thân và thời hạn lưu trú

Phiếu thông tin và phân loại thủ tục

2. Chuẩn bị

hồ sơ của người nước ngoài, chứng cứ bảo lãnh, thông tin nơi cư trú, lịch sử nhập cảnh

Danh mục tài liệu và biểu mẫu

3. Nộp hồ sơ

đối chiếu thời hạn hộ chiếu và giấy tờ hiện có; xác định đúng thủ tục, nơi tiếp nhận

Biên nhận, thông báo sửa đổi (nếu có)

4. Sau thủ tục

Hóa đơn, thuế, hợp đồng, lao động và điều kiện vận hành

Bảng kiểm tuân thủ và lưu trữ

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng

Chi phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng
Chi phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;
  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

  • Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm;
  • Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

Hiện Cục Quản lý xuất nhập cảnh có địa chỉ tại 3 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, cụ thể như sau:

Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội

Địa chỉ: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 02438257941

Fax: 02438243287, 02438243288

Cơ quan đại diện Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0839202300

Phòng Quản lý Xuất Nhập cảnh tại Đà Nẵng

78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người có giấy phép làm việc tại Việt Nam ở đâu?

Tuỳ thuộc vào từng trường hợp mà doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố

Thời gian làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể

Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú là gì?

Thẻ tạm trú (temporary residence card) được xem là một loại visa dài hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài đủ điều kiện, để người nước ngoài đó được phép cư trú tại Việt Nam trong suốt thời hạn hiệu lực của thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế visa.

Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài lưu trú.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Theo quy định của Luật xuất nhập cảnh mới, thời hạn của thẻ tạm trú tùy thuộc vào loại thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú dành cho nhà đầu tư có thời hạn lên tới 10 năm, tùy theo giá trị đầu tư/góp vốn. Thời hạn của thẻ tạm trú lao động tối đa là 2 năm, thời hạn thẻ tạm trú thăm thân tối đa là 3 năm.
Tuy nhiên, Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Lệ phí (nếu có):

+ Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

Như vậy, việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng là một quy trình phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Tuy nhiên, nếu bạn có đầy đủ thông tin và hiểu rõ các yêu cầu cần thiết, quá trình xin cấp thẻ tạm trú sẽ trở nên đơn giản hơn đáng kể.

Việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là một việc làm quan trọng, giúp cho người nước ngoài có thể đáp ứng các yêu cầu về lưu trú, học tập và làm việc tại Việt Nam. Đồng thời, việc này cũng giúp cho chính phủ có thể kiểm soát và quản lý tốt hơn việc xuất nhập cảnh của người nước ngoài.

Nếu bạn đang có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng, hãy cẩn thận và chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ cần thiết, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và thủ tục.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng cần được đánh giá không chỉ theo thời điểm hoàn tất hồ sơ mà còn theo khả năng vận hành đúng quy định sau đó. Trước khi triển khai, nên kiểm tra đối chiếu thời hạn hộ chiếu và giấy tờ hiện có; xác định đúng thủ tục, nơi tiếp nhận; đồng thời phân công người theo dõi tiến độ, lưu bản điện tử và bản giấy của chứng từ. Khi mô hình kinh doanh thay đổi, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cần cập nhật thông tin và đánh giá nghĩa vụ phát sinh thay vì mặc định giấy tờ cũ còn phù hợp. Các mốc thời gian, thẩm quyền tiếp nhận và điều kiện chuyên ngành phải được xác minh theo quy định hiện hành và địa bàn hành chính mới. Gia Minh có thể hỗ trợ rà soát bộ hồ sơ đầu vào, lập bảng thiếu sót, hướng dẫn bổ sung và tư vấn các công việc sau thủ tục để hạn chế rủi ro.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Các loại hình doanh nghiệp

Hướng dẫn đặt tên công ty

Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

Thủ tục tăng vốn đầu tư

Thành lập hộ kinh doanh thành phố Đà Nẵng

Thủ tục giải thể văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng

Dịch vụ xin giấy phép lữ hành quốc tế Thành phố Đà Nẵng

Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp tại Thành phố Đà Nẵng

Dịch vụ thay đổi loại hình doanh nghiệp tại Thành phố Đà Nẵng

Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Thành Phố Đà Nẵng

Xin giấy phép hộ kinh doanh tại Thành phố Đà Nẵng như thế nào?

Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ tại Thành Phố Đà Nẵng

Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty tại Thành phố Đà Nẵng

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại Thành Phố Đà Nẵng

Dịch vụ hải quan uy tín Thành Phố Đà Nẵng

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Đà Nẵng

Dịch vụ gia hạn visa việt nam cho người nước ngoài tại Thành phố Đà Nẵng

Điều kiện và thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng
Điều kiện và thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Thành Phố Đà Nẵng

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH  

Địa chỉ: Số 483/37 Nguyễn Lương Bằng, P. Hòa Khánh Bắc, Q. Liên Chiểu, Đà Nẵng

Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111

Zalo: 085 3388 126

Gmail: dvgiaminh@gmail.com

Dịch vụ hỗ trợ của Pháp Lý Gia Minh

Gia Minh tiếp nhận thông tin, đánh giá tình trạng hồ sơ, xác định danh mục tài liệu cần bổ sung, tư vấn trình tự và hỗ trợ theo dõi kết quả. Phạm vi dịch vụ và phí thực hiện được thống nhất bằng báo giá sau khi kiểm tra hồ sơ thực tế.

Lưu ý biên tập: Nội dung mang tính tham khảo; cần đối chiếu văn bản pháp luật, cơ quan tiếp nhận và địa giới hành chính có hiệu lực tại thời điểm đăng bài.

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ