Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội
Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội
Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội là một vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp cần nắm vững khi muốn tạm dừng hoạt động. Đây là một quy trình không chỉ liên quan đến việc hoàn tất các giấy tờ pháp lý mà còn bao hàm cả việc thông báo với các cơ quan chức năng theo đúng quy định. Với vai trò là trung tâm kinh tế và hành chính của cả nước, Hà Nội áp dụng những quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong quá trình doanh nghiệp thực hiện thủ tục này. Các bước thực hiện bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn và nhận xác nhận từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý mà còn là cơ hội để rà soát lại hoạt động kinh doanh và chiến lược tương lai. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước để bạn có thể dễ dàng thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội một cách hiệu quả.

Quy trình nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định và phải thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu, thời hạn tạm ngừng, hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời điểm tạm ngừng ít nhất 3 ngày làm việc.
Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Thành phần hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp tại Hà Nội phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, bao gồm:
Công ty TNHH một thành viên:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
Quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng kinh doanh công ty.
Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu người nộp hồ sơ.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).
Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh công ty.
Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh công ty.
Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
Công ty cổ phần:
Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Quyết định của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh công ty.
Bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh công ty.
Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu người nộp hồ sơ.
Trong thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp phải nêu rõ thời gian tạm ngừng kinh doanh và lý do tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy trình nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo hai cách:
Nộp trực tiếp: Tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Nộp trực tuyến: Thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.
Quy trình nộp hồ sơ trực tuyến bao gồm các bước sau:
Đăng ký tài khoản: Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký tài khoản.
Nhập thông tin hồ sơ: Kê khai đầy đủ thông tin hồ sơ vào hệ thống đăng ký kinh doanh.
Đính kèm file hồ sơ: Scan và đính kèm các file hồ sơ lên hệ thống.
Xác nhận và nộp hồ sơ: Xác nhận thông tin và nộp hồ sơ trực tuyến.
Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Thời hạn giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh mỗi lần thông báo không được quá một năm. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp, nhưng trước khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi thông báo tiếp tục tạm ngừng kinh doanh cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
Lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh
Về thuế môn bài: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn một năm dương lịch sẽ được miễn lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động. Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Về nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu tạm ngừng kinh doanh trọn năm. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm.
Về việc sử dụng hóa đơn: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo.

Chi phí thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội
Việc tạm ngừng kinh doanh là một quyết định quan trọng đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn hoặc cần thời gian để tái cơ cấu. Tại Hà Nội, chi phí thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thể khác nhau tùy thuộc vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ của các công ty tư vấn. Dưới đây là phân tích chi tiết về các chi phí liên quan:
Chi phí khi doanh nghiệp tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Theo quy định hiện hành, khi doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh, không phải đóng phí hoặc lệ phí nhà nước.
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể phát sinh một số chi phí khác như:
Chi phí công chứng, chứng thực: Nếu doanh nghiệp cần công chứng hoặc chứng thực các văn bản, giấy tờ trong hồ sơ, sẽ phát sinh chi phí tương ứng.
Chi phí đi lại và thời gian: Việc tự thực hiện thủ tục đòi hỏi doanh nghiệp phải dành thời gian chuẩn bị hồ sơ, nộp và nhận kết quả tại cơ quan nhà nước, dẫn đến chi phí cơ hội và chi phí đi lại.
Chi phí khi sử dụng dịch vụ của các công ty tư vấn
Nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ của các công ty tư vấn để tiết kiệm thời gian và đảm bảo thủ tục được thực hiện chính xác. Chi phí dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội dao động tùy thuộc vào từng công ty và gói dịch vụ cụ thể:
Công ty Kế toán Quốc Việt: Cung cấp dịch vụ trọn gói với chi phí 1.000.000 đồng, bao gồm lệ phí nhà nước, phí công chứng ủy quyền và phí dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ, nộp và nhận kết quả.
Công ty Tư vấn Duy Anh: Cung cấp dịch vụ với mức phí từ 500.000 đến 600.000 đồng, tùy thuộc vào địa bàn. Dịch vụ bao gồm tư vấn, soạn hồ sơ, nộp và nhận kết quả.
Công ty Kế toán Việt Mỹ: Cung cấp dịch vụ trọn gói với chi phí 700.000 đồng, bao gồm tư vấn, soạn hồ sơ, nộp và nhận kết quả, giao nhận hồ sơ tận nơi.
Công ty INNO: Cung cấp dịch vụ trọn gói với chi phí 600.000 đồng, bao gồm tư vấn, soạn hồ sơ, nộp và nhận kết quả.
Công ty LEGALAM: Cung cấp dịch vụ trọn gói với chi phí 499.000 đồng, bao gồm tư vấn, soạn hồ sơ, nộp và nhận kết quả, giao nhận hồ sơ tận nơi.
Công ty TinLaw: Cung cấp dịch vụ trọn gói với chi phí từ 1.500.000 đồng, bao gồm tư vấn, soạn hồ sơ, nộp và nhận kết quả, giao nhận hồ sơ tận nơi.
Các chi phí khác cần lưu ý
Lệ phí môn bài: Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (từ ngày 1/1 đến 31/12), sẽ được miễn lệ phí môn bài cho năm đó. Nếu tạm ngừng không trọn năm, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Nghĩa vụ thuế: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu tạm ngừng trọn năm. Tuy nhiên, nếu tạm ngừng không trọn năm, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho khoảng thời gian có hoạt động kinh doanh.
Chi phí khác: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác như trả nợ, thanh toán hợp đồng đã ký kết, trừ khi có thỏa thuận khác với các bên liên quan.
Kết luận
Việc tạm ngừng kinh doanh có thể phát sinh các chi phí khác nhau tùy thuộc vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ tư vấn. Nếu doanh nghiệp có kinh nghiệm và thời gian, việc tự thực hiện có thể tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, để đảm bảo thủ tục được thực hiện chính xác và tiết kiệm thời gian, việc sử dụng dịch vụ của các công ty tư vấn uy tín với chi phí hợp lý là một lựa chọn đáng cân nhắc.

Quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định và phải thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu, thời hạn tạm ngừng, hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời điểm tạm ngừng ít nhất 3 ngày làm việc.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
Pháp luật hiện hành không giới hạn số lần doanh nghiệp được đăng ký tạm ngừng kinh doanh liên tiếp. Do đó, doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần, miễn là mỗi lần tạm ngừng không vượt quá một năm và phải thực hiện thông báo theo đúng quy định pháp luật.
Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh bao gồm:
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (theo mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; hoặc nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
Nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ.
Tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn một năm dương lịch (từ ngày 1/1 đến ngày 31/12), sẽ được miễn lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động. Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Hậu quả pháp lý khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh
Nếu doanh nghiệp tự ý tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể, theo Điều 32 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
Lưu ý quan trọng
Thời hạn thông báo: Doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi thông báo tiếp tục tạm ngừng kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
Thời hạn tạm ngừng: Mỗi lần tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp mà không bị giới hạn số lần, miễn là tuân thủ đúng quy định về thông báo và thời hạn tạm ngừng.
Nghĩa vụ tài chính: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành trước đó, bao gồm nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản nợ khác.
Hoạt động trở lại: Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh mà không cần thông báo lại. Tuy nhiên, nếu muốn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo tiếp tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định.
Việc tuân thủ đúng các quy định về tạm ngừng kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Cập nhật quy định mới nhất về tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội
Việc tạm ngừng kinh doanh là một quyết định quan trọng đối với doanh nghiệp khi gặp khó khăn hoặc cần thời gian để tái cơ cấu hoạt động. Tại Hà Nội, quy định về tạm ngừng kinh doanh được áp dụng theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Dưới đây là những cập nhật mới nhất về quy định tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp cần lưu ý:
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh
Theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm. Pháp luật hiện hành không giới hạn số lần tạm ngừng liên tiếp, do đó doanh nghiệp có thể đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp, miễn là mỗi lần tạm ngừng không vượt quá một năm và thực hiện thông báo theo đúng quy định pháp luật.
Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh bao gồm:
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (theo mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT).
Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; hoặc nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
Nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ.
Tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn một năm dương lịch (từ ngày 1/1 đến ngày 31/12), sẽ được miễn lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động. Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Hậu quả pháp lý khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh
Nếu doanh nghiệp tự ý tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể, theo Điều 32 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
Lưu ý quan trọng
Thời hạn thông báo: Doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi thông báo tiếp tục tạm ngừng kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
Nghĩa vụ tài chính: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành trước đó, bao gồm nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản nợ khác.
Hoạt động trở lại: Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh mà không cần thông báo lại. Tuy nhiên, nếu muốn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo tiếp tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định.
Việc tuân thủ đúng các quy định về tạm ngừng kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nội là một quy trình pháp lý đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đúng quy định. Việc nắm rõ các bước từ chuẩn bị hồ sơ đến nộp và nhận kết quả giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Hơn nữa, việc thực hiện đúng thủ tục cũng thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với pháp luật và các đối tác liên quan. Trong quá trình này, doanh nghiệp cần cân nhắc đến việc duy trì các nghĩa vụ tài chính và cập nhật đầy đủ thông tin với cơ quan nhà nước. Trình tự này không chỉ là cách để doanh nghiệp thực hiện quyền tạm ngừng hoạt động mà còn mở ra cơ hội tái cấu trúc hoặc định hình chiến lược kinh doanh phù hợp hơn. Với sự hỗ trợ từ các dịch vụ chuyên nghiệp, bạn hoàn toàn có thể hoàn thành thủ tục này một cách nhanh chóng và thuận lợi, chuẩn bị tốt nhất cho sự trở lại hoặc thay đổi kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
Thủ tục giải thể chi nhánh hạch toán phụ thuộc
Thủ tục giải thể công ty cổ phần
Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Huế
Thủ tục giải thể chi nhánh công ty cổ phần
Thủ tục giải thể hộ kinh doanh TPHCM
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện
thủ tục giải thể văn phòng đại diện TPHCM
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty FDI
Tạm ngừng kinh doanh tại TPHCM
Cần tạm ngừng kinh doanh tại TPHCM
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH
Địa chỉ: LK 14 – Số nhà 27, KĐT Văn Khê – Phường La Khê – Quận Hà Đông
Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111
Zalo: 085 3388 126