Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Thọ
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Thọ
Bạn đang muốn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài nên muốn tìm hiểu thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Thọ. Đọc hết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn điều kiện, trình tự và thủ tục làm thẻ tạm trú.

Cơ sở pháp lý thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019.
- Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 57/2020/TT-BCA.
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú
Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
– Trường hợp 1: Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
Thẻ tạm trú trong trường hợp này có ký hiệu là NG3.
– Trường hợp 2: Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
Thẻ tạm trú trong trường hợp này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
(Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019)
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cần cung cấp
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
- Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
- Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh…… Tuỳ theo doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp thì có sẽ có những loại giấy tờ khác nhau);
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao chứng thực Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài;
- Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan Xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);
- Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);
- Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
- Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;
- Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có). Trong một số trường hợp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tại liệu này;
- 02 Ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
- Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;
- Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7);
- Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
- Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);
- 02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm;
- Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;
- Bản sao công chứng CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
- Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
- Bản sao công chứng Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16);
- Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);
- Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
- Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;
- Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;
- 02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.
Yêu cầu, điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an là gì?
Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện nhất định theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an sẽ xem xét cấp thẻ tạm trú dựa trên các điều kiện sau:
- Điều kiện chung:
Có hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hiệu lực ít nhất 13 tháng.
Đã nhập cảnh hợp pháp: Người nước ngoài phải nhập cảnh vào Việt Nam theo diện thị thực phù hợp và hợp pháp, không thuộc diện bị cấm nhập cảnh.
Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).
Có lý do cư trú hợp pháp: Người nước ngoài phải có lý do cư trú hợp pháp và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều kiện cụ thể theo từng diện cư trú:
- Người lao động nước ngoài:
Giấy phép lao động hợp lệ: Người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động hợp lệ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động (nếu thuộc diện miễn).
Hợp đồng lao động: Cần có hợp đồng lao động hợp lệ với tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Nhà đầu tư nước ngoài:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh vốn đầu tư tại Việt Nam.
Vốn đầu tư: Đáp ứng yêu cầu về vốn đầu tư theo từng loại thẻ tạm trú (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4).
- Học sinh, sinh viên, người học tập và nghiên cứu:
Thư mời học tập, nghiên cứu: Cần có thư mời hoặc giấy xác nhận nhập học, nghiên cứu từ các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu tại Việt Nam.
- Người thân của người lao động, nhà đầu tư và người có thẻ tạm trú khác:
Chứng minh quan hệ gia đình: Người nước ngoài phải chứng minh được quan hệ gia đình với người đã có thẻ tạm trú, như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh hoặc các giấy tờ tương tự.
- Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và tổ chức quốc tế:
Giấy chứng nhận từ cơ quan ngoại giao: Cần có giấy chứng nhận hoặc thư mời từ cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế có liên quan.
- Giấy tờ và thủ tục cần thiết:
Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú: Theo mẫu NA8, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA của Bộ Công an.
Ảnh chân dung: 2 ảnh kích thước 2×3 cm hoặc 4×6 cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
Bản sao hộ chiếu: Bản sao công chứng hoặc chứng thực của các trang có thông tin cá nhân và trang có dấu thị thực nhập cảnh.
Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú hợp pháp: Như hợp đồng lao động, giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, thư mời học tập, v.v.
Giấy tờ của tổ chức bảo lãnh (nếu có): Giấy đăng ký mẫu dấu, giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động của tổ chức bảo lãnh.
Giấy ủy quyền (nếu có): Nếu không tự nộp hồ sơ, cần có giấy ủy quyền hợp lệ kèm theo bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được ủy quyền.
Lưu ý:
Tuân thủ quy định pháp luật: Người nước ngoài và tổ chức bảo lãnh phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Việt Nam trong suốt thời gian cư trú.
Gia hạn thẻ tạm trú: Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể xin gia hạn thẻ nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện cần thiết và có lý do cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Các điều kiện và yêu cầu trên nhằm đảm bảo rằng người nước ngoài cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an sẽ xem xét và xử lý hồ sơ dựa trên các điều kiện này.
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại cục quản lý xuất nhập cảnh, bộ công an
Cách thức thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;
- 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:
a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng.
2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
Thời gian nộp hồ sơ:
– Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận kết quả
a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).
b) Thời gian trả kết quả:
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

Đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là người giúp việc của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao của tổ chức quốc tế tại Hà Nội có tốn phí không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc nhiều đối tượng khác nhau sẽ có các mức phí khác nhau. Tuy nhiên, đối với trường hợp người nước ngoài là người giúp việc cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế tại Hà Nội, có những quy định đặc biệt về phí.
Cơ sở pháp lý
Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 7 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Phí cấp thẻ tạm trú
Thông thường, việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam sẽ có các mức phí như sau:
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 2 năm: 145 USD.
Thẻ tạm trú có thời hạn từ 2 năm đến 5 năm: 155 USD.
Tuy nhiên, đối với các đối tượng đặc biệt như người nước ngoài là người giúp việc của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế tại Hà Nội, thường có các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm phí.
Đối tượng miễn lệ phí
Theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC, các trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp thẻ tạm trú:
Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
Thành viên gia đình của những người nói trên (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi).
Người giúp việc riêng của các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
Tổng kết
Người nước ngoài là người giúp việc của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế tại Hà Nội sẽ được miễn phí cấp thẻ tạm trú. Điều này áp dụng với điều kiện là người nước ngoài này được bảo lãnh và có giấy tờ chứng minh quan hệ công việc hợp lệ với thành viên cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế.
Để chắc chắn về các quy định cụ thể và chi tiết, bạn nên liên hệ trực tiếp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi bạn định nộp hồ sơ để được hướng dẫn chi tiết và cập nhật các quy định mới nhất.
Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;
- Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;
- Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm;
- Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.
Hiện Cục Quản lý xuất nhập cảnh có địa chỉ tại 3 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, cụ thể như sau:
Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội
Địa chỉ: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 02438257941
Fax: 02438243287, 02438243288
Cơ quan đại diện Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0839202300
Phòng Quản lý Xuất Nhập cảnh tại Đà Nẵng
78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng
Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người có giấy phép làm việc tại Việt Nam ở đâu?
Tuỳ thuộc vào từng trường hợp mà doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố
Thời gian làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?
Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể
Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú
Thẻ tạm trú là gì?
Thẻ tạm trú (temporary residence card) được xem là một loại visa dài hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài đủ điều kiện, để người nước ngoài đó được phép cư trú tại Việt Nam trong suốt thời hạn hiệu lực của thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế visa.
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài lưu trú.
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn bao lâu?
Theo quy định của Luật xuất nhập cảnh mới, thời hạn của thẻ tạm trú tùy thuộc vào loại thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú dành cho nhà đầu tư có thời hạn lên tới 10 năm, tùy theo giá trị đầu tư/góp vốn. Thời hạn của thẻ tạm trú lao động tối đa là 2 năm, thời hạn thẻ tạm trú thăm thân tối đa là 3 năm.
Tuy nhiên, Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Lệ phí (nếu có):
+ Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ
+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.
+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Thọ; do Gia Minh thực hiện cam kết thành công 100% cho khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp
Dịch vụ đăng ký thành lập công ty trọn gói tại Phú Thọ
Báo cáo thuế hộ kinh doanh tại Phú Thọ
Dịch vụ làm hộ chiếu khác tỉnh tại Phú Thọ
Tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Phú Thọ
Dịch vụ làm lý lịch tư pháp Phú Thọ
Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Phú Thọ
Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phú Thọ
Dịch vụ làm giấy phép đăng ký kinh doanh tại Phú Thọ
Nhận làm báo cáo thuế giá rẻ tại Phú Thọ
Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty tại Phú Thọ
Dịch vụ thay đổi tên công ty tại Phú Thọ
Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại Phú Thọ

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH
Địa chỉ: Khu 2, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, Phú Thọ
Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com
Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111
Zalo: 085 3388 126
Gmail: dvgiaminh@gmail.com