Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Quốc
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Quốc
Bạn đang muốn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài nên muốn tìm hiểu thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Quốc. Đọc hết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn điều kiện, trình tự và thủ tục làm thẻ tạm trú.

Trường hợp nào người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Phú Quốc?
Người nước ngoài có thể được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây, dựa trên mục đích cư trú và các quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:
- Người lao động nước ngoài:
Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1: Dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hợp lệ.
Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ2: Dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:
Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1: Dành cho nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi, địa bàn ưu đãi.
Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT2: Dành cho nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích phát triển.
Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT3: Dành cho nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT4: Dành cho nhà đầu tư nước ngoài và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với số vốn góp dưới 3 tỷ đồng.
- Thân nhân của người lao động, nhà đầu tư và người có thẻ tạm trú khác:
Thẻ tạm trú ký hiệu TT: Dành cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thẻ tạm trú ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).
- Học sinh, sinh viên, người học tập và nghiên cứu:
Thẻ tạm trú ký hiệu DH: Dành cho người nước ngoài vào học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục hoặc nghiên cứu tại Việt Nam.
- Người nước ngoài làm việc với cơ quan nhà nước Việt Nam:
Thẻ tạm trú ký hiệu LV1, LV2: Dành cho người nước ngoài vào làm việc với cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam.
- Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và tổ chức quốc tế:
Thẻ tạm trú ký hiệu NG3: Dành cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên Hợp Quốc, tổ chức liên chính phủ, cùng với vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng nhiệm kỳ.
- Các trường hợp đặc biệt khác:
Thẻ tạm trú ký hiệu NN1, NN2: Dành cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, Trưởng dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Thẻ tạm trú ký hiệu NN3, NN4: Dành cho nhân viên nước ngoài làm việc trong các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam:
Dành cho luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hoạt động của công ty luật nước ngoài.
Quy trình cấp thẻ tạm trú:
Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú, hộ chiếu gốc và bản sao, ảnh chân dung, giấy tờ chứng minh mục đích cư trú hợp pháp, giấy tờ của tổ chức bảo lãnh (nếu có), và các giấy tờ khác liên quan.
Nộp hồ sơ: Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài dự kiến cư trú.
Thời gian xử lý: Thông thường từ 5 đến 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý:
Người nước ngoài có thẻ tạm trú phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Việt Nam trong thời gian cư trú.
Thời hạn của thẻ tạm trú phụ thuộc vào loại thẻ và mục đích cư trú, thường dao động từ 1 đến 10 năm.
Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể xin gia hạn thẻ nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện cần thiết và có lý do cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Thẻ tạm trú là giấy tờ quan trọng giúp người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, do đó cần chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Thủ tục cấp thẻ tạm trú hiện nay ra sao tại Phú Quốc?
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam hiện nay bao gồm các bước cụ thể và yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Dưới đây là quy trình và các bước cần thực hiện để xin cấp thẻ tạm trú:
- Đối tượng được cấp thẻ tạm trú
Thẻ tạm trú được cấp cho các đối tượng sau:
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Nhà đầu tư nước ngoài.
Người nước ngoài là vợ/chồng, con dưới 18 tuổi của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài đã có thẻ tạm trú.
Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
Đơn xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8)
Mẫu đơn NA8 theo quy định của Bộ Công an, có chữ ký của người xin cấp thẻ và xác nhận của cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân bảo lãnh.
Hộ chiếu gốc
Hộ chiếu của người xin cấp thẻ phải còn thời hạn ít nhất 13 tháng.
Ảnh
02 ảnh 2×3 cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh
Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với người lao động nước ngoài).
Giấy chứng nhận đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài).
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
Giấy chứng nhận kết hôn (đối với người nước ngoài có vợ/chồng là công dân Việt Nam).
Giấy khai sinh (đối với con của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam).
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh (Mẫu NA6)
Mẫu đơn NA6 theo quy định của Bộ Công an, có chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân bảo lãnh.
Giấy xác nhận tạm trú
Giấy xác nhận tạm trú do công an phường/xã nơi người nước ngoài tạm trú cấp.
Thị thực gốc
Bản sao thị thực hiện tại của người nước ngoài (nếu có).
- Quy trình nộp hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
Đảm bảo rằng tất cả các tài liệu trong hồ sơ đều được chuẩn bị đầy đủ và chính xác.
Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài tạm trú.
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.
Xem xét và xử lý hồ sơ
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét và xử lý hồ sơ. Thời gian xử lý hồ sơ thường là 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhận kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ, thẻ tạm trú sẽ được cấp và người nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả tại cơ quan nơi đã nộp hồ sơ.
- Lưu ý quan trọng
Kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ: Đảm bảo rằng tất cả các giấy tờ trong hồ sơ đều hợp lệ và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Thời hạn của giấy tờ: Các giấy tờ chứng minh mục đích cư trú như giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận kết hôn, v.v., phải còn hiệu lực.
Xác nhận tạm trú: Giấy xác nhận tạm trú phải được cấp bởi công an phường/xã nơi người nước ngoài đang tạm trú và phải có chữ ký, con dấu hợp lệ.
Tổng kết
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, và chờ xử lý hồ sơ. Các tài liệu cần thiết bao gồm đơn xin cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8), hộ chiếu gốc, ảnh, giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh, văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh (mẫu NA6), giấy xác nhận tạm trú, và bản sao thị thực. Việc tuân thủ đúng quy trình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp quá trình cấp thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Thành phần, số lượng hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an như thế nào?
Để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ. Dưới đây là thành phần và số lượng hồ sơ cụ thể:
Thành phần hồ sơ cấp thẻ tạm trú
Đơn xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8)
Đơn NA8 phải được điền đầy đủ thông tin và có chữ ký của người xin cấp thẻ tạm trú. Đơn này cần có xác nhận của cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân bảo lãnh.
Hộ chiếu gốc
Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn ít nhất 13 tháng kể từ ngày xin cấp thẻ tạm trú.
Ảnh
02 ảnh cỡ 2×3 cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh
Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với người lao động nước ngoài).
Giấy chứng nhận đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài).
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
Giấy chứng nhận kết hôn (đối với người nước ngoài có vợ/chồng là công dân Việt Nam).
Giấy khai sinh (đối với con của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam).
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh (Mẫu NA6)
Mẫu đơn NA6 phải có chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân bảo lãnh.
Giấy xác nhận tạm trú
Giấy xác nhận tạm trú do công an phường/xã nơi người nước ngoài tạm trú cấp.
Thị thực gốc
Bản sao thị thực hiện tại của người nước ngoài (nếu có).
Số lượng hồ sơ
01 bộ hồ sơ gốc: Bao gồm tất cả các giấy tờ nêu trên.
Quy trình nộp hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
Đảm bảo rằng tất cả các tài liệu trong hồ sơ đều được chuẩn bị đầy đủ và chính xác.
Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người nước ngoài tạm trú.
Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.
Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung, cán bộ sẽ hướng dẫn người nộp bổ sung các giấy tờ cần thiết.
Xem xét và xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ tiến hành xem xét và xử lý hồ sơ trong thời hạn 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Nhận kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ và được phê duyệt, thẻ tạm trú sẽ được cấp. Người nộp hồ sơ có thể đến nhận thẻ tạm trú tại nơi nộp hồ sơ hoặc nhận qua đường bưu điện nếu có yêu cầu.
Lưu ý quan trọng
Kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ: Đảm bảo rằng tất cả các giấy tờ trong hồ sơ đều hợp lệ và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Thời hạn của giấy tờ: Các giấy tờ chứng minh mục đích cư trú như giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận kết hôn, v.v., phải còn hiệu lực.
Xác nhận tạm trú: Giấy xác nhận tạm trú phải được cấp bởi công an phường/xã nơi người nước ngoài đang tạm trú và phải có chữ ký, con dấu hợp lệ.
Tổng kết
Thành phần và số lượng hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an bao gồm đơn xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8), hộ chiếu gốc, ảnh, giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh, văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh (Mẫu NA6), giấy xác nhận tạm trú, và bản sao thị thực hiện tại (nếu có). Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ theo quy định pháp luật sẽ giúp quá trình cấp thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
Chủ tịch UBND xã có quyền xử phạt người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn 31 ngày không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã không có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người nước ngoài trong lĩnh vực xuất nhập cảnh thuộc về cơ quan công an và các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Cơ sở pháp lý
Nghị định 144/2021/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan công an và các cơ quan có thẩm quyền khác.
Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng, chống bạo lực gia đình:
Quy định cụ thể về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cấp chính quyền và cơ quan công an.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xuất nhập cảnh
Cơ quan công an cấp huyện:
Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người nước ngoài vi phạm quy định về xuất nhập cảnh, cư trú và hoạt động tại Việt Nam.
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh):
Là cơ quan chủ yếu thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài.
Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên:
Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau, bao gồm lĩnh vực xuất nhập cảnh, nhưng không phải là thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã.
Hình thức và mức phạt
Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan, hành vi sử dụng thẻ tạm trú quá hạn có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào thời gian quá hạn và các tình tiết liên quan. Tuy nhiên, thẩm quyền xử phạt này thuộc về cơ quan công an và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, không phải thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã.
Kết luận
Chủ tịch UBND xã không có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn 31 ngày. Thẩm quyền này thuộc về cơ quan công an cấp huyện và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Nếu phát hiện vi phạm, Chủ tịch UBND xã có thể báo cáo và phối hợp với cơ quan công an hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để xử lý theo quy định pháp luật.
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Phú Quốc; do Gia Minh thực hiện cam kết thành công 100% cho khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp
Dịch vụ đăng ký thành lập công ty trọn gói tại Phú Quốc
Báo cáo thuế hộ kinh doanh tại Phú Quốc
Dịch vụ làm hộ chiếu khác tỉnh tại Phú Quốc
Dịch vụ làm lý lịch tư pháp Phú Quốc
Thủ tục đăng ký kinh doanh tại Phú Quốc
Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh tại Phú Quốc
Nhận làm báo cáo thuế giá rẻ tại Phú Quốc
Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty tại Phú Quốc
Dịch vụ thay đổi tên công ty tại Phú Quốc
Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại Phú Quốc

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH
Địa chỉ: Số 111 đường Dương Minh Châu, Phường Vĩnh Quang, Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang
Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com
Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111
Zalo: 085 3388 126
Gmail: dvgiaminh@gmail.com