THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ TĨNH

Rate this post

THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ TĨNH

Bạn đang muốn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài nên muốn tìm hiểu thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh. Đọc hết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn điều kiện, trình tự và thủ tục làm thẻ tạm trú.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh

Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?

Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam có thể được cấp thẻ tạm trú trong nhiều trường hợp khác nhau, tùy thuộc vào mục đích nhập cảnh và cư trú của họ. Dưới đây là các trường hợp chính mà người nước ngoài có thể được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam:

  1. Người lao động nước ngoài

Ký hiệu thẻ tạm trú: LĐ1, LĐ2

Điều kiện:

Có giấy phép lao động hợp lệ hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Có hợp đồng lao động với một tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam.

  1. Nhà đầu tư nước ngoài

Ký hiệu thẻ tạm trú: ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4

Điều kiện:

Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ chứng minh đầu tư tại Việt Nam.

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).

Thời hạn thẻ tạm trú tùy thuộc vào mức vốn đầu tư và loại thẻ (từ 1 năm đến 10 năm).

  1. Người đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp

Ký hiệu thẻ tạm trú: DN, NN1, NN2

Điều kiện:

Có quyết định bổ nhiệm làm người đại diện của tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú thường là 1 năm.

  1. Thân nhân của người lao động hoặc nhà đầu tư nước ngoài

Ký hiệu thẻ tạm trú: TT

Điều kiện:

Là vợ/chồng, con dưới 18 tuổi của người lao động hoặc nhà đầu tư nước ngoài đang có thẻ tạm trú hợp lệ tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú không vượt quá thời hạn thẻ tạm trú của người bảo lãnh.

  1. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam

Ký hiệu thẻ tạm trú: TT

Điều kiện:

Có giấy chứng nhận kết hôn hợp lệ.

Thời hạn thẻ tạm trú tối đa là 3 năm và có thể được gia hạn.

  1. Nhà ngoại giao, nhân viên cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế

Ký hiệu thẻ tạm trú: NG3

Điều kiện:

Là nhân viên ngoại giao, nhân viên của các tổ chức quốc tế được công nhận tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú tối đa là 5 năm.

  1. Nhà báo thường trú

Ký hiệu thẻ tạm trú: PV1

Điều kiện:

Là nhà báo thường trú tại Việt Nam, có thư bổ nhiệm hoặc giấy tờ tương đương từ cơ quan báo chí.

Thời hạn thẻ tạm trú tối đa là 2 năm.

  1. Sinh viên, học viên, người học tập và nghiên cứu tại Việt Nam

Ký hiệu thẻ tạm trú: DH

Điều kiện:

Có giấy tờ chứng minh việc học tập hoặc nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, hoặc các tổ chức nghiên cứu tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú thường là 1 năm và có thể được gia hạn.

Tổng kết

Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam có thể được cấp thẻ tạm trú trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm lao động, đầu tư, thăm thân, học tập, nghiên cứu, và các mục đích khác. Việc cấp thẻ tạm trú đòi hỏi người nước ngoài phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến cư trú và nhập cảnh.

Những trường hợp nào sẽ được cấp thẻ tạm trú và thẻ tạm trú quy định bao lâu sẽ hết hạn?

Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài, cho phép họ cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và thời hạn của các loại thẻ tạm trú phổ biến được quy định như sau:

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú:

Nhà đầu tư và đại diện pháp nhân (ĐT):

ĐT1: Cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện phần vốn góp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, với vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

ĐT2: Cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện phần vốn góp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, với vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư.

ĐT3: Cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện phần vốn góp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, với vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

ĐT4: Cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện phần vốn góp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, với vốn góp dưới 3 tỷ đồng.

Người lao động (LĐ):

LĐ1: Cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

LĐ2: Cho người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động.

Thân nhân của người nước ngoài và công dân Việt Nam (TT):

TT: Cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, hoặc người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Học sinh, sinh viên (DH):

DH: Cho người nước ngoài vào học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam.

Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế (NG, LV):

NG1, NG2, NG3, NG4: Cho các nhà ngoại giao, nhân viên lãnh sự, nhân viên kỹ thuật và gia đình của họ.

LV1: Cho người vào làm việc với cơ quan, đơn vị trực thuộc Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

LV2: Cho người vào làm việc với tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

Các đối tượng khác (NN, PV):

NN1: Cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, Trưởng chi nhánh của tổ chức kinh tế nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

NN2: Cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN3: Cho người nước ngoài vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

PV1, PV2: Cho phóng viên, báo chí nước ngoài thường trú tại Việt Nam (PV1) hoặc vào Việt Nam hoạt động ngắn hạn (PV2).

Thời hạn của thẻ tạm trú:

Thẻ ĐT1: Không quá 10 năm.

Thẻ ĐT2: Không quá 5 năm.

Thẻ ĐT3: Không quá 3 năm.

Thẻ ĐT4: Không quá 12 tháng.

Thẻ LĐ1, LĐ2: Không quá 2 năm.

Thẻ TT: Không quá 3 năm.

Thẻ DH: Không quá 5 năm.

Thẻ NG, LV: Không quá 5 năm.

Gia hạn thẻ tạm trú:

Khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài có thể xin gia hạn thẻ nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện cần thiết và có lý do cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Thời gian gia hạn phụ thuộc vào loại thẻ tạm trú và tình trạng cư trú cụ thể.

Lưu ý quan trọng:

Thời hạn thẻ tạm trú không được dài hơn thời hạn hộ chiếu: Thời hạn của thẻ tạm trú không được vượt quá thời hạn hiệu lực của hộ chiếu người nước ngoài.

Tuân thủ quy định pháp luật: Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú.

Việc cấp thẻ tạm trú giúp người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và được hưởng các quyền lợi tương ứng với loại thẻ được cấp.

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại cục quản lý xuất nhập cảnh, bộ công an

Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ gồm có:

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;
  • 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ:

– Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả

a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

b) Thời gian trả kết quả:

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh

Chi phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh
Chi phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh

Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có các nghĩa vụ gì?

Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ các nghĩa vụ và quy định của pháp luật Việt Nam. Dưới đây là các nghĩa vụ chính mà người nước ngoài cần thực hiện:

  1. Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật:

Người nước ngoài phải tuân thủ tất cả các quy định pháp luật của Việt Nam, bao gồm pháp luật về xuất nhập cảnh, cư trú, lao động, và các lĩnh vực khác.

  1. Nghĩa vụ khai báo và đăng ký tạm trú:

Khai báo tạm trú: Người nước ngoài phải khai báo tạm trú với cơ quan chức năng địa phương nơi cư trú trong vòng 24 giờ kể từ khi nhập cảnh hoặc khi thay đổi nơi cư trú. Việc khai báo thường được thực hiện tại cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc qua hệ thống khai báo trực tuyến.

Khai báo tạm vắng: Nếu tạm vắng khỏi nơi đăng ký tạm trú, người nước ngoài phải thông báo cho cơ quan chức năng.

  1. Nghĩa vụ về giấy tờ cư trú và xuất nhập cảnh:

Giấy tờ hợp lệ: Người nước ngoài phải mang theo và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ (hộ chiếu, thẻ tạm trú, thị thực, giấy phép lao động, v.v.) khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan chức năng.

Gia hạn giấy tờ: Nếu giấy tờ như thị thực, thẻ tạm trú, giấy phép lao động sắp hết hạn, người nước ngoài phải thực hiện thủ tục gia hạn hoặc xin cấp mới theo quy định.

  1. Nghĩa vụ về lao động:

Giấy phép lao động: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ngoại lệ chỉ áp dụng cho những trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Tuân thủ hợp đồng lao động: Người lao động nước ngoài phải tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng lao động và các quy định của pháp luật về lao động tại Việt Nam.

  1. Nghĩa vụ tài chính:

Khai báo thuế và nộp thuế: Nếu có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, người nước ngoài phải khai báo và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.

Phí, lệ phí: Người nước ngoài có nghĩa vụ nộp các khoản phí, lệ phí liên quan đến cư trú và xuất nhập cảnh, như phí cấp thẻ tạm trú, phí xin thị thực, v.v.

  1. Nghĩa vụ an ninh và trật tự:

Tuân thủ quy định về an ninh, trật tự: Người nước ngoài phải tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại Việt Nam, bao gồm cả quy định về phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường, và các quy định khác.

Không can thiệp vào công việc nội bộ: Người nước ngoài không được tham gia vào các hoạt động chính trị, tuyên truyền, hoặc can thiệp vào các công việc nội bộ của Việt Nam.

  1. Nghĩa vụ tôn trọng văn hóa và phong tục:

Tôn trọng văn hóa và phong tục: Người nước ngoài cần tôn trọng các phong tục, tập quán và văn hóa của Việt Nam trong thời gian cư trú.

  1. Nghĩa vụ bảo hộ tài sản và an ninh:

Bảo quản tài sản: Người nước ngoài có nghĩa vụ bảo quản tài sản cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ tài sản công cộng.

Bảo vệ bản thân: Tuân thủ các quy định về an toàn cá nhân, không tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp hoặc gây nguy hại cho cộng đồng.

Người nước ngoài cần tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ này để đảm bảo cư trú hợp pháp và tránh các vi phạm pháp luật tại Việt Nam. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính, thậm chí là trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh; do Gia Minh thực hiện cam kết thành công 100% cho khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Các loại hình doanh nghiệp

Hướng dẫn đặt tên công ty

Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

Thủ tục tăng vốn đầu tư

Báo cáo thuế hộ kinh doanh tại Hà Tĩnh

Dịch vụ làm hộ chiếu khác tỉnh tại Hà Tĩnh

Tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Tĩnh

Dịch vụ làm lý lịch tư pháp Hà Tĩnh

Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Tĩnh

Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Hà Tĩnh

Dịch vụ làm giấy phép đăng ký kinh doanh tại Hà Tĩnh

Nhận làm báo cáo thuế giá rẻ tại Hà Tĩnh

Làm hộ chiếu ở Hà Tĩnh

Dịch vụ kế toán thuế Hà Tĩnh

Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Tĩnh

Dịch vụ thay đổi tên công ty tại Hà Tĩnh

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh tại Hà Tĩnh

Điều kiện và thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh
Điều kiện và thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Tĩnh

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH  

Địa chỉ: Số 18 Hải Thượng Lãn Ông, Bắc Hà, TP. Hà Tĩnh

Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111

Zalo: 085 3388 126

Gmail:dvgiaminh@gmail.com

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ