KINH NGHIỆM THÀNH LẬP CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH THÀNH CÔNG
KINH NGHIỆM THÀNH LẬP CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH THÀNH CÔNG

Kinh nghiệm thành lập công ty cho thuê tài chính theo mô hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Cho thuê tài chính là phương thức cấp tín dụng trung và dài hạn, trong đó công ty cho thuê tài chính mua tài sản theo yêu cầu và thỏa thuận với bên thuê để bên thuê sử dụng trong thời hạn nhất định, đồng thời thanh toán tiền thuê theo hợp đồng.
Khác với doanh nghiệp cho thuê máy móc, ô tô hoặc thiết bị thông thường, công ty cho thuê tài chính phải đáp ứng các điều kiện đặc thù về vốn, chủ sở hữu, nhân sự quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ và giấy phép hoạt động.
Tại Việt Nam, nhu cầu thuê tài chính có thể xuất hiện ở nhiều khu vực sản xuất, thương mại và dịch vụ như Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bắc Ninh, Thái Nguyên và Cần Thơ.
Ví dụ, doanh nghiệp sản xuất tại Đồng Nai có thể cần thuê tài chính máy móc công nghiệp; doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng có thể có nhu cầu đầu tư thiết bị vận hành; doanh nghiệp chế biến nông sản tại Cần Thơ có thể cần dây chuyền sấy, đóng gói hoặc chế biến.
Tuy nhiên, việc lựa chọn thị trường hoạt động cần dựa trên năng lực tài chính, điều kiện pháp lý, khả năng quản lý tài sản và đánh giá rủi ro của từng nhóm khách hàng.
Phân biệt công ty cho thuê tài chính và công ty cho thuê tài sản thông thường
|
Tiêu chí |
Công ty cho thuê tài chính |
Công ty cho thuê tài sản thông thường |
|
Bản chất
Gửi hồ sơ và nhận tư vấn miễn phí qua Zalo chỉ trong vài phút:
Chat Zalo: 0853 388 126
Website này thuộc hệ sinh thái Pháp Lý Gia Minh.
Để tìm hiểu năng lực, hồ sơ pháp lý và các dịch vụ khác của công ty, vui lòng xem tại website chính thức bên dưới.
▼▼▼
|
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
Doanh nghiệp kinh doanh cho thuê tài sản |
|
Cơ quan cấp phép hoạt động đặc thù |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Tùy hoạt động, theo cơ chế đăng ký và giấy phép chuyên ngành |
|
Hoạt động chính |
Cấp tín dụng thông qua cho thuê tài chính |
Cho thuê tài sản theo hợp đồng dân sự, thương mại |
|
Vốn |
Phải đáp ứng mức vốn pháp định và yêu cầu an toàn |
Phụ thuộc ngành nghề, quy mô và điều kiện áp dụng |
|
Quản trị |
Chịu quy định chuyên ngành tổ chức tín dụng |
Theo loại hình doanh nghiệp và pháp luật liên quan |
|
Kiểm soát rủi ro |
Có yêu cầu về quản trị rủi ro tín dụng và an toàn hoạt động |
Theo rủi ro kinh doanh thông thường |
|
Hợp đồng |
Hợp đồng cho thuê tài chính |
Hợp đồng thuê tài sản |
|
Khách hàng |
Chủ yếu là tổ chức, cá nhân có nhu cầu tài trợ tài sản phục vụ hoạt động phù hợp |
Tùy loại tài sản và mô hình kinh doanh |
Khi nào nên lựa chọn mô hình công ty cho thuê tài chính?
Nhà đầu tư nên nghiên cứu mô hình này khi có chiến lược kinh doanh cấp tín dụng thông qua tài sản cho thuê, có năng lực đáp ứng vốn pháp định và có khả năng tổ chức hệ thống quản trị, kiểm soát rủi ro chuyên nghiệp.
Nếu mục tiêu chỉ là mua máy móc hoặc phương tiện rồi cho doanh nghiệp khác thuê theo hợp đồng thông thường, cần xem xét mô hình cho thuê tài sản thay vì mặc định phải thành lập công ty cho thuê tài chính.
Chuỗi điều kiện thành lập và vận hành công ty cho thuê tài chính
|
Giai đoạn |
Nội dung |
Kết quả cần đạt |
|
1. Mô hình |
Xác định loại hình và phạm vi hoạt động |
Phương án thành lập |
|
2. Vốn |
Chuẩn bị vốn pháp định và nguồn vốn hợp pháp |
Hồ sơ năng lực tài chính |
|
3. Cổ đông/thành viên |
Xác định nhà đầu tư đủ điều kiện |
Cơ cấu sở hữu |
|
4. Quản trị |
Thiết lập bộ máy quản lý và điều hành |
Cơ cấu tổ chức |
|
5. Rủi ro |
Xây dựng chính sách cấp tín dụng và kiểm soát |
Khung quản trị rủi ro |
|
6. Tài sản thuê |
Xác định nhóm tài sản và tiêu chí lựa chọn |
Chính sách tài sản |
|
7. Hợp đồng |
Thiết kế quy trình thẩm định, ký kết |
Bộ hợp đồng nghiệp vụ |
|
8. Kiểm soát |
Giám sát tài sản, khoản thuê và nợ |
Hệ thống kiểm soát |
|
9. Cấp phép |
Hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền |
Giấy phép khi đủ điều kiện |
|
10. Vận hành |
Tổ chức hoạt động theo phạm vi được cấp phép |
Hoạt động tuân thủ |
Điều kiện về vốn pháp định khi thành lập công ty cho thuê tài chính
Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là bao nhiêu?
Mức vốn pháp định theo Nghị định 86/2019/NĐ-CP
150 tỷ đồng
Đây là mức vốn tối thiểu theo quy định được công bố, không phải tổng chi phí thực tế để thành lập và vận hành công ty. Cần rà soát văn bản sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ.
baochinhphu.vn
+1
Ngoài vốn pháp định, nhà đầu tư phải dự trù kinh phí xây dựng hệ thống công nghệ, tuyển dụng nhân sự chuyên môn, quản trị rủi ro, vận hành bộ máy và duy trì các tỷ lệ an toàn trong hoạt động.
Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định và nguồn vốn cho thuê
|
Loại vốn |
Bản chất |
Mục đích |
|
Vốn pháp định |
Mức vốn tối thiểu theo quy định |
Điều kiện cấp phép |
|
Vốn điều lệ |
Vốn góp của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông |
Nền tảng tài chính |
|
Vốn huy động hợp pháp |
Nguồn vốn được huy động theo phạm vi cấp phép |
Tài trợ hoạt động |
|
Vốn sử dụng mua tài sản thuê |
Nguồn vốn phân bổ cho giao dịch cho thuê |
Hình thành danh mục tài sản |
|
Vốn dự phòng và nguồn lực thanh khoản |
Nguồn lực quản lý rủi ro |
Bảo đảm an toàn hoạt động |
Không nên nhầm việc đáp ứng vốn pháp định với việc đã có đủ nguồn lực để tài trợ danh mục cho thuê tài chính quy mô lớn.
Điều kiện đối với cổ đông và thành viên góp vốn công ty cho thuê tài chính
Lựa chọn nhà đầu tư có năng lực tài chính thực chất
Khi chuẩn bị thành lập công ty cho thuê tài chính, nhà đầu tư cần kiểm tra tư cách pháp lý, nguồn vốn góp, tình hình tài chính, cơ cấu sở hữu và các điều kiện chuyên ngành áp dụng.
|
Nhóm chủ thể |
Nội dung cần thẩm định |
|
Chủ sở hữu tổ chức |
Tư cách pháp nhân, năng lực tài chính |
|
Thành viên góp vốn |
Nguồn vốn, tỷ lệ sở hữu, điều kiện tham gia |
|
Cổ đông sáng lập |
Tư cách, năng lực và giới hạn sở hữu |
|
Nhà đầu tư nước ngoài |
Điều kiện tham gia, hồ sơ pháp lý, chấp thuận liên quan |
|
Người có liên quan |
Quan hệ sở hữu, kiểm soát và xung đột lợi ích |
|
Người đại diện phần vốn |
Thẩm quyền đại diện, trách nhiệm |
Kinh nghiệm phân chia tỷ lệ sở hữu
Không nên xây dựng cơ cấu cổ đông chỉ dựa trên thỏa thuận tỷ lệ góp vốn như công ty thương mại thông thường.
Cần kiểm tra giới hạn sở hữu, điều kiện của cổ đông/thành viên sáng lập, quan hệ người có liên quan, cơ chế chuyển nhượng và những trường hợp phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Đặc biệt, việc bổ sung nhà đầu tư hoặc thay đổi cơ cấu sở hữu sau cấp phép có thể kéo theo thủ tục chấp thuận chuyên ngành.
Xây dựng cơ cấu quản trị công ty cho thuê tài chính
Phân định chức năng quản lý, điều hành và kiểm soát
|
Bộ phận |
Nhiệm vụ trọng tâm |
|
Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên |
Chiến lược, chính sách, giám sát theo mô hình áp dụng |
|
Ban điều hành |
Tổ chức hoạt động kinh doanh |
|
Bộ phận thẩm định tín dụng |
Đánh giá khách hàng, dòng tiền |
|
Bộ phận quản trị rủi ro |
Nhận diện và kiểm soát rủi ro |
|
Bộ phận pháp chế |
Kiểm tra hợp đồng, pháp lý tài sản |
|
Bộ phận quản lý tài sản |
Theo dõi tài sản cho thuê |
|
Bộ phận kế toán – tài chính |
Hạch toán, báo cáo, quản lý vốn |
|
Kiểm soát nội bộ/kiểm toán nội bộ |
Kiểm tra tuân thủ, đánh giá hệ thống |
Cơ cấu cụ thể phải đáp ứng Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước, không được tự động áp dụng cơ cấu quản trị của công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thông thường.
Nguyên tắc tách biệt các khâu nghiệp vụ
Một kinh nghiệm quan trọng là không tập trung toàn bộ quyền thẩm định, phê duyệt, giải ngân và kiểm tra sau cho thuê vào cùng một cá nhân.
Công ty nên xây dựng cơ chế phân quyền, kiểm soát xung đột lợi ích và giám sát độc lập đối với các giao dịch có rủi ro cao.
Quản trị rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính
Các nhóm rủi ro cần kiểm soát
|
Nhóm rủi ro |
Tình huống phát sinh |
Biện pháp kiểm soát |
|
Rủi ro tín dụng |
Bên thuê không trả tiền đúng hạn |
Thẩm định dòng tiền, giới hạn cấp tín dụng |
|
Rủi ro tài sản |
Tài sản mất giá, hư hỏng |
Định giá, kiểm tra, bảo hiểm phù hợp |
|
Rủi ro pháp lý |
Tài sản có tranh chấp, hồ sơ không hợp lệ |
Thẩm định quyền sở hữu |
|
Rủi ro vận hành |
Sai quy trình phê duyệt, bàn giao |
Phân quyền, kiểm tra chéo |
|
Rủi ro tập trung |
Cho thuê quá nhiều trong một ngành |
Giới hạn danh mục |
|
Rủi ro thanh khoản |
Mất cân đối dòng tiền |
Kế hoạch nguồn vốn |
|
Rủi ro gian lận |
Hồ sơ tài sản hoặc khách hàng không trung thực |
Xác minh độc lập |
|
Rủi ro công nghệ |
Lộ dữ liệu, gián đoạn hệ thống |
Kiểm soát truy cập, sao lưu |
Quy trình thẩm định khách hàng thuê tài chính
|
Bước |
Nội dung thẩm định |
Kết quả |
|
1 |
Xác minh tư cách khách hàng |
Hồ sơ pháp lý |
|
2 |
Đánh giá ngành nghề, mô hình kinh doanh |
Báo cáo hoạt động |
|
3 |
Phân tích báo cáo tài chính |
Năng lực trả nợ |
|
4 |
Xác định nhu cầu sử dụng tài sản |
Phương án thuê |
|
5 |
Thẩm định tài sản và nhà cung cấp |
Báo cáo tài sản |
|
6 |
Đánh giá rủi ro giao dịch |
Xếp hạng nội bộ |
|
7 |
Trình phê duyệt |
Quyết định theo thẩm quyền |
|
8 |
Ký hợp đồng và mua tài sản |
Hồ sơ giao dịch |
|
9 |
Bàn giao, giám sát sử dụng |
Biên bản, báo cáo |
|
10 |
Theo dõi thanh toán, xử lý phát sinh |
Hồ sơ quản lý khoản thuê |
Lựa chọn tài sản cho thuê tài chính theo từng thị trường địa phương
Phân khúc tài sản theo nhu cầu doanh nghiệp
|
Địa bàn |
Nhu cầu tài sản có thể nghiên cứu |
Nhóm khách hàng |
|
Hà Nội |
Máy móc, thiết bị công nghệ, thiết bị sản xuất |
Doanh nghiệp dịch vụ, sản xuất |
|
TP.HCM |
Thiết bị công nghiệp, máy móc, phương tiện phù hợp |
Doanh nghiệp thương mại, logistics |
|
Hải Phòng |
Thiết bị cảng, kho vận, máy móc |
Doanh nghiệp logistics |
|
Đồng Nai |
Dây chuyền sản xuất, thiết bị nhà máy |
Doanh nghiệp công nghiệp |
|
Bắc Ninh |
Máy móc điện tử, thiết bị sản xuất |
Nhà máy, doanh nghiệp phụ trợ |
|
Thái Nguyên |
Máy móc chế biến, thiết bị công nghiệp |
Doanh nghiệp sản xuất |
|
Đà Nẵng |
Thiết bị sản xuất, dịch vụ, logistics |
Doanh nghiệp khu vực miền Trung |
|
Cần Thơ |
Máy sấy, dây chuyền chế biến nông sản |
Doanh nghiệp nông nghiệp, chế biến |
Đây là các phân khúc nghiên cứu thị trường, không phải danh mục tài sản mặc nhiên được phép cho thuê tài chính. Từng loại tài sản phải được đối chiếu với quy định chuyên ngành và phạm vi hoạt động được cấp phép.
Kiểm tra pháp lý tài sản trước khi ký hợp đồng
Doanh nghiệp cần xác định nguồn gốc tài sản, chủ thể bán, quyền sở hữu, khả năng chuyển giao, giá trị, tình trạng kỹ thuật và những hạn chế giao dịch nếu có.
Đối với máy móc đã qua sử dụng, cần đặc biệt chú ý tình trạng vận hành, khả năng bảo trì, tuổi đời thiết bị và giá trị thu hồi khi bên thuê vi phạm nghĩa vụ.
Quy trình hợp đồng cho thuê tài chính từ mua tài sản đến thu hồi vốn
|
Giai đoạn |
Công việc |
Chứng từ |
|
1. Đề nghị thuê |
Khách hàng lựa chọn tài sản |
Hồ sơ đề nghị |
|
2. Thẩm định |
Kiểm tra khách hàng, tài sản |
Báo cáo thẩm định |
|
3. Phê duyệt |
Quyết định giao dịch |
Văn bản phê duyệt |
|
4. Ký hợp đồng |
Thỏa thuận quyền và nghĩa vụ |
Hợp đồng cho thuê tài chính |
|
5. Mua tài sản |
Mua từ nhà cung cấp theo phương án |
Hợp đồng mua bán |
|
6. Bàn giao |
Giao tài sản cho bên thuê |
Biên bản bàn giao |
|
7. Quản lý |
Kiểm tra sử dụng và tình trạng tài sản |
Hồ sơ giám sát |
|
8. Thu tiền thuê |
Theo lịch thanh toán |
Bảng kê, chứng từ |
|
9. Xử lý phát sinh |
Nợ quá hạn, vi phạm, điều chỉnh hợp pháp |
Hồ sơ xử lý |
|
10. Kết thúc |
Chuyển quyền, tiếp tục thuê hoặc xử lý theo hợp đồng |
Biên bản thanh lý, hồ sơ tài sản |
Theo Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, hoạt động cho thuê tài chính có những tiêu chí pháp lý riêng về thời hạn thuê, quyền mua hoặc nhận chuyển quyền sở hữu tài sản và tổng số tiền thuê. Vì vậy, không thể chỉ đổi tên hợp đồng thuê tài sản thông thường thành “hợp đồng cho thuê tài chính”.
Bộ hồ sơ thành lập và vận hành công ty cho thuê tài chính theo giai đoạn
|
Mã hồ sơ |
Tên hồ sơ |
Giai đoạn |
|
CTTC-01 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu áp dụng |
Cấp phép |
|
CTTC-02 |
Đề án thành lập tổ chức tín dụng |
Cấp phép |
|
CTTC-03 |
Dự thảo điều lệ |
Cấp phép |
|
CTTC-04 |
Hồ sơ pháp lý chủ sở hữu, cổ đông/thành viên |
Nhà đầu tư |
|
CTTC-05 |
Hồ sơ năng lực tài chính và nguồn vốn |
Vốn |
|
CTTC-06 |
Hồ sơ người quản lý, điều hành dự kiến |
Nhân sự |
|
CTTC-07 |
Phương án tổ chức bộ máy |
Quản trị |
|
CTTC-08 |
Phương án hoạt động kinh doanh |
Kế hoạch |
|
CTTC-09 |
Chính sách quản trị rủi ro |
Kiểm soát |
|
CTTC-10 |
Quy định về thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng |
Nghiệp vụ |
|
CTTC-11 |
Quy định quản lý tài sản cho thuê |
Nghiệp vụ |
|
CTTC-12 |
Quy trình kiểm soát, kiểm toán nội bộ |
Kiểm soát |
|
CTTC-13 |
Phương án công nghệ thông tin |
Hạ tầng |
|
CTTC-14 |
Hồ sơ trụ sở, cơ sở vật chất |
Tổ chức |
|
CTTC-15 |
Mẫu hợp đồng cho thuê tài chính |
Nghiệp vụ |
|
CTTC-16 |
Hồ sơ mua bán và bàn giao tài sản |
Vận hành |
|
CTTC-17 |
Hồ sơ khách hàng và thẩm định |
Vận hành |
|
CTTC-18 |
Hồ sơ theo dõi thanh toán, phân loại nợ |
Kiểm soát |
|
CTTC-19 |
Báo cáo kế toán, tài chính và an toàn hoạt động |
Báo cáo |
|
CTTC-20 |
Hồ sơ thay đổi nội dung Giấy phép khi phát sinh |
Sau cấp phép |
Bảng trên là danh mục chuẩn bị và quản trị theo giai đoạn, không có nghĩa tất cả 20 tài liệu đều là thành phần bắt buộc trong cùng một lần nộp hồ sơ.
Đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép lần đầu, cần căn cứ Thông tư 57/2024/TT-NHNN và các quy định sửa đổi, bổ sung hiện hành.
Cổng Báo Chính Phủ
Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động sau khi được cấp Giấy phép
Kiểm soát trước, trong và sau giao dịch
|
Thời điểm |
Nội dung kiểm soát |
|
Trước khi cho thuê |
Khách hàng, tài sản, nguồn vốn, giới hạn cấp tín dụng |
|
Khi phê duyệt |
Thẩm quyền, xung đột lợi ích, điều kiện giao dịch |
|
Khi mua tài sản |
Nhà cung cấp, giá mua, chứng từ |
|
Khi bàn giao |
Tình trạng tài sản, người nhận, bảo hiểm |
|
Trong thời gian thuê |
Dòng tiền, lịch trả, tình trạng tài sản |
|
Khi phát sinh quá hạn |
Phân loại, đánh giá khả năng thu hồi |
|
Khi kết thúc |
Quyền sở hữu, thanh lý, xử lý tài sản |
Kiểm soát giao dịch với khách hàng và người có liên quan
Công ty cần có cơ chế nhận diện khách hàng, người có liên quan, giao dịch tập trung và giao dịch có khả năng phát sinh xung đột lợi ích.
Những quyết định cấp tín dụng không được chỉ dựa trên quan hệ thương mại hoặc cam kết cá nhân của người quản lý.
Cập nhật quy định pháp lý công ty cho thuê tài chính năm 2026
Hệ thống pháp luật cần rà soát khi chuẩn bị hồ sơ gồm Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và luật sửa đổi năm 2025; quy định về vốn pháp định; Thông tư 57/2024/TT-NHNN về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu; cùng các văn bản điều chỉnh tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Đáng chú ý, Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026, quy định về cấp đổi Giấy phép, bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Đây là văn bản cần xem xét khi xây dựng phương án quản trị và hoạt động sau cấp phép.
VBPL
Những sai lầm thường gặp khi chuẩn bị thành lập công ty cho thuê tài chính
|
Sai lầm |
Hậu quả |
Kinh nghiệm phòng tránh |
|
Nhầm với công ty cho thuê máy móc |
Chọn sai thủ tục pháp lý |
Xác định đúng bản chất cấp tín dụng |
|
Chỉ chuẩn bị vốn tối thiểu |
Thiếu nguồn lực vận hành |
Lập kế hoạch vốn dài hạn |
|
Cổ đông không đáp ứng điều kiện |
Hồ sơ khó được chấp thuận |
Thẩm định trước nhà đầu tư |
|
Nhân sự thiếu chuyên môn |
Không đáp ứng yêu cầu quản trị |
Tuyển dụng nhân sự phù hợp |
|
Không có hệ thống quản trị rủi ro |
Rủi ro cấp tín dụng |
Xây dựng quy trình độc lập |
|
Định giá tài sản không phù hợp |
Nguy cơ mất vốn |
Thẩm định tài sản |
|
Hợp đồng thiếu cơ chế xử lý |
Tranh chấp, khó thu hồi |
Rà soát pháp lý hợp đồng |
|
Tập trung vào một nhóm khách hàng |
Rủi ro danh mục |
Phân tán rủi ro |
|
Thiếu kiểm soát sau cho thuê |
Khó phát hiện vi phạm |
Giám sát định kỳ |
Dịch vụ tư vấn pháp lý thành lập công ty cho thuê tài chính của Pháp Lý Gia Minh
Pháp Lý Gia Minh hỗ trợ nhà đầu tư nghiên cứu mô hình pháp lý, rà soát điều kiện thành lập, xây dựng danh mục hồ sơ và xác định các yêu cầu về vốn, cổ đông/thành viên, cơ cấu quản trị và giấy phép chuyên ngành.
Đối với dự án có kế hoạch hoạt động tại Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bắc Ninh hoặc Cần Thơ, nội dung tư vấn cần gắn với phân khúc khách hàng, loại tài sản dự kiến cho thuê và khả năng kiểm soát rủi ro tại địa bàn.
Do đây là ngành kinh doanh đặc thù thuộc lĩnh vực ngân hàng, phạm vi hỗ trợ cần được xác định trên cơ sở hồ sơ cụ thể; việc được cấp phép phụ thuộc vào kết quả thẩm định và quyết định của Ngân hàng Nhà nước, không thể cam kết như thủ tục thành lập công ty thông thường.
Câu hỏi thường gặp về điều kiện thành lập công ty cho thuê tài chính
Công ty cho thuê tài chính cần vốn tối thiểu bao nhiêu?
Mức vốn pháp định được quy định tại Nghị định 86/2019/NĐ-CP là 150 tỷ đồng. Cần kiểm tra quy định có hiệu lực tại thời điểm lập hồ sơ.
Cá nhân có thể tự thành lập công ty cho thuê tài chính không?
Không thể chỉ dựa vào việc một cá nhân có đủ tiền để thành lập. Nhà đầu tư, chủ sở hữu, cổ đông/thành viên phải đáp ứng điều kiện riêng của pháp luật về tổ chức tín dụng.
Công ty cho thuê tài chính có phải xin phép Ngân hàng Nhà nước không?
Có. Đây là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, phải được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định.
Công ty cho thuê tài chính có được cho thuê máy móc sản xuất không?
Có thể xem xét máy móc, thiết bị thuộc nhóm tài sản được phép cho thuê tài chính, với điều kiện đáp ứng quy định chuyên ngành và chính sách nghiệp vụ.
Có thể thành lập công ty cho thuê tài chính tại Hà Nội hoặc TP.HCM không?
Có thể đề xuất đặt trụ sở tại các địa bàn này nếu đáp ứng điều kiện pháp lý và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Công ty cho thuê tài chính có được tự do huy động tiền gửi từ cá nhân không?
Không. Công ty chỉ được thực hiện các hoạt động huy động vốn thuộc phạm vi pháp luật và Giấy phép cho phép; không được đồng nhất với quyền huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh công ty xuất nhập khẩu
Thay đổi ngành nghề kinh doanh TPHCM
Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam mới nhất
Quy định chung về ngành nghề kinh doanh
Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm – trọn gói 2.500.000đ
Những gian lận phổ biến trên báo cáo tài chính
Những vấn đề cần nắm rõ về báo cáo tài chính
khác nhau giữa báo cáo tài chính riêng lẻ và báo cáo tài chính hợp nhất
Dịch vụ đăng ký mã số – mã vạch nhanh chóng, tiết kiệm
Cách xử lý hóa đơn điện tử viết sai 2022 mới nhất
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH
Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111
Email: dvgiaminh@gmail.com
Zalo: 0853 388 126


