Thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn – Cách tính, mức thuế, thủ tục mới nhất 2026
Thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn là nội dung quan trọng mà bất kỳ cá nhân nào kinh doanh quán ăn, bán đồ ăn mang đi hoặc kinh doanh online đều cần nắm rõ trước khi hoạt động. Các loại thuế áp dụng cho dịch vụ ăn uống có sự khác biệt so với những ngành nghề thông thường, bởi lĩnh vực này gắn liền với tiêu chuẩn vệ sinh, lượng khách lớn và doanh thu phát sinh hằng ngày. Do đó, việc hiểu rõ thuế GTGT, thuế TNCN, lệ phí môn bài và điều kiện miễn giảm là bước quan trọng để tránh rủi ro. Nhiều hộ kinh doanh thường gặp khó khăn khi xác định mức thuế khoán, doanh thu chịu thuế và thủ tục làm việc với Chi cục Thuế. Điều này khiến quá trình kinh doanh trở nên phức tạp và dễ xảy ra sai sót. Đó là lý do việc tìm hiểu kỹ về thuế cho hộ kinh doanh đồ ăn sẵn là cần thiết. Khi nắm rõ quy định, bạn sẽ chủ động trong kế hoạch kinh doanh, chi phí và chiến lược mở rộng.
Tổng quan thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn
Hộ kinh doanh bán đồ ăn sẵn (cơm hộp, bún – phở, xôi, bánh mì, đồ ăn mang đi, đồ ăn vặt, bán online…) tuy quy mô nhỏ nhưng vẫn được cơ quan thuế quản lý và áp dụng đầy đủ các loại thuế, lệ phí theo quy định. Nhiều người chỉ quan tâm đến việc nấu ngon, bán được hàng mà quên mất bài toán thuế, đến khi Chi cục Thuế mời lên làm việc hoặc gửi thông báo thuế khoán mới “tá hỏa” không hiểu mình đang phải nộp những gì, tại sao số tiền lại cao như vậy.
Về cơ bản, hộ kinh doanh đồ ăn sẵn thường chịu 3 nhóm nghĩa vụ chính:
- Lệ phí môn bài: nộp theo năm, dựa trên mức doanh thu (hoặc bậc thu lệ phí theo quy định từng thời kỳ).
- Thuế khoán (thuế GTGT và thuế TNCN): cơ quan thuế ấn định doanh thu ước tính hằng tháng và áp tỷ lệ thuế theo ngành ăn uống/dịch vụ để tính số thuế phải nộp.
- Một số khoản khác như phí, lệ phí địa phương (nếu có), nhưng trọng tâm vẫn là lệ phí môn bài và thuế khoán.
Thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn thường được tính gộp theo phương pháp khoán, nghĩa là bạn không phải kê khai chi tiết từng hóa đơn như doanh nghiệp, nhưng đổi lại, nếu không chuẩn bị sổ sách doanh thu – chi phí, không nắm cách tính thuế, rất dễ bị khoán cao hơn thực tế. Ngược lại, nếu biết mình thuộc đối tượng nào, khi nào phải nộp, có được miễn hay không, và chủ động ghi chép doanh thu, bạn sẽ kiểm soát được nghĩa vụ thuế, tránh bị truy thu hoặc phạt do chậm nộp, sai thông tin.
Đối tượng phải nộp thuế khi kinh doanh đồ ăn sẵn
Bất kỳ cá nhân, hộ gia đình nào kinh doanh thường xuyên đồ ăn sẵn có phát sinh doanh thu đều có thể thuộc diện phải nộp thuế, kể cả:
- Bán tại quán cố định (quán cơm, bún – phở, quán ăn vặt, tiệm bánh, đồ ăn mang đi);
- Bán tại chợ, xe đẩy, gánh hàng rong nhưng có địa điểm, doanh thu ổn định;
Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com
Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0932 785 561 - 0868 458 111 (zalo). - Bếp gia đình bán online qua mạng xã hội, ứng dụng giao đồ ăn;
- Cung cấp suất ăn cho công ty, trường học, công trình dưới hình thức hộ kinh doanh.
Nếu hoạt động có tính chất thường xuyên, có tổ chức, có bảng hiệu, địa điểm ổn định, doanh thu đáng kể, cơ quan thuế sẽ yêu cầu đăng ký hộ kinh doanh, cấp mã số thuế và áp dụng thuế khoán + lệ phí môn bài.
Trường hợp bán rất nhỏ, mang tính thời vụ hoặc phụ, không ổn định, doanh thu thấp, thực tế nhiều địa phương vẫn có thể mời làm việc để đánh giá xem có cần đưa vào diện quản lý thuế hay không. Vì vậy, ngay khi xác định kinh doanh đồ ăn sẵn một cách nghiêm túc, bạn nên tìm hiểu và đăng ký kinh doanh – mã số thuế để vừa hợp pháp, vừa chủ động câu chuyện thuế.
Quy định miễn thuế dưới 100 triệu/năm
Một nguyên tắc quan trọng trong chính sách thuế hiện nay là: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dưới ngưỡng nhất định (thường lấy mốc 100 triệu đồng/năm theo nhiều giai đoạn chính sách) thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Nghĩa là, nếu tổng doanh thu bán đồ ăn sẵn của bạn cả năm không vượt mức này, bạn có thể thuộc diện không phải nộp hai loại thuế trên, nhưng vẫn cần xem xét nghĩa vụ lệ phí môn bài và các quy định cụ thể từng thời kỳ.
Điều quan trọng là doanh thu phải được chứng minh: nếu cơ quan thuế ước tính bạn trên 100 triệu/năm mà bạn không có sổ sách, số liệu, rất khó bảo vệ quan điểm “em dưới ngưỡng nên được miễn”. Vì vậy, dù nhỏ, bạn vẫn nên ghi chép doanh thu, ít nhất theo tháng, để khi cần có căn cứ làm việc với thuế, tránh bị hiểu nhầm là thuộc diện phải nộp mà thực tế doanh thu lại thấp hơn.

Các loại thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn phải nộp
Hộ kinh doanh bán đồ ăn sẵn (như: bún, phở, cơm tấm, cơm phần, bánh mì, đồ ăn mang về, đồ ăn online…) là ngành dịch vụ ăn uống thuộc diện chịu thuế khoán, phải nộp ba khoản chính gồm: lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Cơ quan thuế sẽ căn cứ doanh thu ước tính hằng năm để ấn định mức thuế cụ thể.
Lệ phí môn bài theo mức doanh thu
Lệ phí môn bài được quy định theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Với hộ kinh doanh đồ ăn sẵn, mức lệ phí môn bài phụ thuộc doanh thu năm trước liền kề hoặc doanh thu dự kiến như sau:
- Doanh thu > 500 triệu/năm: 1.000.000 đồng/năm
- Doanh thu từ 300–500 triệu/năm: 500.000 đồng/năm
- Doanh thu từ 100–300 triệu/năm: 300.000 đồng/năm
- Dưới 100 triệu/năm: Miễn lệ phí môn bài
Nếu hộ mới thành lập và đăng ký hoạt động sau ngày 1/7, thì chỉ phải nộp 50% lệ phí cho năm đầu tiên.
📍Tại Hà Nội, TP.HCM, Cần Thơ…, Chi cục Thuế thường yêu cầu nộp tờ khai lệ phí môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp GPKD/hộ kinh doanh.
Thuế GTGT tính theo tỷ lệ
Hộ kinh doanh đồ ăn sẵn thuộc nhóm dịch vụ ăn uống, bị áp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
Tỷ lệ thuế GTGT áp dụng theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:
- 3% trên doanh thu khoán (do cơ quan thuế xác định hằng năm)
Ví dụ: Doanh thu khoán 300 triệu/năm ⇒ thuế GTGT là 9 triệu đồng/năm (300 triệu x 3%).
📌Lưu ý: Nếu kinh doanh tại nhiều địa điểm hoặc có dịch vụ đặt hàng online, giao đồ ăn qua app, thì cần tách rõ doanh thu từng nguồn để tránh bị tính thuế cao hơn thực tế.
Thuế TNCN đối với ngành nghề ăn uống
Bên cạnh GTGT, hộ còn phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với tỷ lệ:
- 1,5% trên doanh thu khoán
Ví dụ: Doanh thu khoán 300 triệu/năm ⇒ TNCN phải nộp là 4,5 triệu đồng/năm (300 triệu x 1,5%).
Cơ quan thuế sẽ tổng hợp mức thuế khoán GTGT + TNCN vào thông báo thuế đầu năm, chia làm 2 hoặc 4 kỳ để nộp (thường là nộp theo quý).
✅ Nếu hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, cần thông báo bằng văn bản để được giảm/miễn thuế khoán tương ứng thời gian ngừng.
Cách tính thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn chi tiết
Hộ kinh doanh đồ ăn sẵn – bao gồm quán ăn nhỏ, cơm văn phòng, bún/phở, đồ ăn vặt, quầy bán mang đi, bếp online – thuộc nhóm dịch vụ ăn uống, một trong những ngành có tỷ lệ thuế khoán tương đối cao so với thương mại hoặc sản xuất. Để tính đúng – tính đủ và chuẩn bị dữ liệu khi làm việc với cơ quan thuế, hộ cần nắm rõ công thức tính, cách xác định doanh thu khoán và sự khác biệt giữa bán tại chỗ và bán online. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết theo từng phần.
Công thức tính thuế khoán
Hộ kinh doanh đồ ăn sẵn theo phương pháp khoán sẽ nộp thuế GTGT + thuế TNCN dựa trên doanh thu ước tính do Chi cục Thuế xác định hằng năm. Tỷ lệ thuế đối với ngành dịch vụ ăn uống thường được áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính:
- Tỷ lệ thuế GTGT: 3% trên doanh thu
- Tỷ lệ thuế TNCN: 1.5% trên doanh thu
→ Tổng thuế phải nộp = Doanh thu khoán × 4.5%
Ngoài thuế khoán, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài dựa vào mức doanh thu năm:
- Doanh thu trên 500 triệu/năm: bậc 1 – 1.000.000 đồng/năm
- Doanh thu từ 300–500 triệu/năm: bậc 2 – 500.000 đồng/năm
- Doanh thu từ 100–300 triệu/năm: bậc 3 – 300.000 đồng/năm
- Doanh thu dưới 100 triệu/năm: được miễn môn bài
Cơ quan thuế sẽ quyết định mức doanh thu khoán dựa trên vị trí mặt bằng, quy mô, lượng khách, giờ mở cửa, giá bán và dữ liệu khảo sát địa bàn. Nếu doanh thu thực tế thấp hơn, hộ có thể đề nghị điều chỉnh theo quy định.
Ví dụ thực tế tính thuế cho quán ăn nhỏ
Giả sử bạn mở một quán ăn sáng nhỏ bán bún/phở – cơm trưa – đồ ăn sẵn, mặt bằng khoảng 20–25m², doanh thu thực tế bình quân khoảng 1,5–2 triệu/ngày, tương đương 45–60 triệu/tháng. Cơ quan thuế sau khi khảo sát địa bàn có thể khoán doanh thu 50 triệu/tháng.
Áp công thức:
- Thuế GTGT = 50.000.000 × 3% = 1.500.000
- Thuế TNCN = 50.000.000 × 1.5% = 750.000
→ Tổng thuế khoán/tháng = 2.250.000 đồng
Nếu doanh thu thực tế thấp hơn (ví dụ nhiều tháng chỉ đạt 30–35 triệu), hộ có thể làm hồ sơ đề nghị giảm khoán kèm: sổ bán hàng, hình ảnh vắng khách, chi phí nguyên liệu tăng, hóa đơn đầu vào…
Ngược lại, nếu có thêm nguồn thu như bán thêm đồ uống, ship đồ ăn online, tổ chức tiệc nhỏ…, cơ quan thuế có thể rà soát và cập nhật mức khoán cao hơn khi thấy doanh thu tăng. Việc ghi chép doanh thu – chi phí hằng ngày sẽ giúp hộ chủ động hơn khi trao đổi với cán bộ thuế.
Cách tính thuế đối với bán đồ ăn online
Bán đồ ăn online thông qua Facebook, TikTok, Zalo hoặc ứng dụng giao đồ ăn (GrabFood, ShopeeFood, Baemin…) vẫn phải kê khai và nộp thuế như bán tại quán. Cơ quan thuế sẽ tính tổng doanh thu từ cả hai nguồn: bán tại chỗ và bán online.
Nếu hộ chỉ bán online, không mở quán cố định, mức khoán sẽ dựa trên doanh thu trung bình mỗi ngày và quy mô giao hàng. Hộ cần lưu:
- Sao kê ngân hàng nhận tiền đơn online
- Doanh thu theo báo cáo từ ứng dụng giao đồ ăn
- Sổ giao hàng thủ công nếu là ship riêng
Thuế khoán vẫn tính: Doanh thu khoán × 4.5% (3% GTGT + 1.5% TNCN). Với bán online, cơ quan thuế đặc biệt quan tâm dòng tiền vào tài khoản ngân hàng, vì đây là căn cứ quan trọng để ước tính doanh thu.
Hộ có thể tối ưu hợp pháp bằng việc: ghi chép rõ doanh thu từng kênh, lưu chứng từ nguyên liệu, và khi doanh thu giảm (do mưa gió, thay đổi thuật toán app, cạnh tranh mạnh), có thể đề nghị điều chỉnh mức khoán cho phù hợp.
Doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh đồ ăn sẵn
Với hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực đồ ăn sẵn như bán cơm, bún, phở, xôi, bánh mì, đồ ăn mang đi, thức ăn chế biến sẵn…, doanh thu là căn cứ quan trọng để cơ quan thuế xác định số thuế GTGT, TNCN phải nộp. Tuy nhiên, cách xác định doanh thu sẽ khác nhau tùy theo phương pháp tính thuế mà hộ đang áp dụng: thuế khoán hay thuế kê khai theo thực tế.
Dưới đây là ba khía cạnh quan trọng hộ kinh doanh cần hiểu rõ để tránh sai sót khi tính và nộp thuế.
Doanh thu khoán theo khảo sát của Chi cục Thuế
Nếu hộ kinh doanh đồ ăn sẵn nộp thuế theo phương pháp khoán, thì doanh thu tính thuế không phải do hộ tự kê khai, mà được Chi cục Thuế ấn định dựa trên:
- Khảo sát thực tế tại địa điểm kinh doanh (mặt bằng, số lượng khách/ngày, số lượng nhân viên…)
- Tham khảo mức thu nhập trung bình của hộ cùng ngành/nghề, khu vực
- Ý kiến từ tổ dân phố, cán bộ thuế địa bàn
Ví dụ: một hộ bán cơm trưa tại trung tâm TP Tuy Hòa, nếu có 40–50 suất/ngày, giá 25.000 đồng/suất, thì cơ quan thuế có thể ấn định doanh thu khoán 30–40 triệu đồng/tháng.
Từ mức doanh thu khoán này, thuế GTGT và TNCN được tính bằng cách nhân với tỷ lệ thuế tương ứng (3% GTGT + 1.5% TNCN đối với dịch vụ ăn uống có kèm hàng hóa). Ngoài ra, hộ cũng phải nộp lệ phí môn bài theo bậc doanh thu.
Nếu doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu khoán, hộ có quyền làm đơn đề nghị điều chỉnh, kèm bảng kê, chứng từ để chứng minh.
Doanh thu thực tế chịu thuế trong tháng/quý
Với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, doanh thu tính thuế là tổng doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ (tháng hoặc quý), bao gồm:
- Tiền bán hàng hóa, dịch vụ đồ ăn sẵn đã thu trong kỳ
- Dù thu bằng tiền mặt, chuyển khoản, ví điện tử hay COD đều phải tính vào doanh thu
- Bao gồm cả doanh thu từ ship, phụ thu, combo bán kèm, nếu có
Hộ phải lập tờ khai thuế GTGT, TNCN và nộp đúng thời hạn, căn cứ theo số liệu trên sổ ghi chép, hóa đơn bán hàng, phiếu giao hàng, phần mềm bán hàng…
Việc xác định sai doanh thu (kê khai thiếu) có thể dẫn đến bị ấn định lại doanh thu và truy thu thuế. Hộ nên duy trì sổ sách minh bạch, lưu hóa đơn điện tử và sao kê tài khoản để dễ kiểm tra.
Các khoản không tính vào doanh thu chịu thuế
Một số khoản không được tính vào doanh thu chịu thuế gồm:
- Tiền đặt cọc, tạm ứng chưa phát sinh nghĩa vụ cung cấp hàng hóa/dịch vụ
- Tiền nhận hộ, thu hộ bên thứ ba
- Khoản thu từ hoạt động không liên quan đến kinh doanh (như bồi thường, hoàn tiền)
Ngoài ra, với hộ kê khai, phần giảm giá hàng bán, hàng trả lại (có hóa đơn chứng từ hợp lệ) cũng được trừ ra khỏi doanh thu tính thuế.
Nắm rõ các khoản này giúp hộ tránh kê khai sai và đảm bảo tuân thủ đúng quy định thuế hiện hành.
Tham khảo thêm : Công bố sản phẩm là gì? Quy trình, chi phí và thủ tục mới nhất 2025
Thủ tục đăng ký thuế cho hộ kinh doanh đồ ăn sẵn
Khi mở quán bán đồ ăn sẵn như bún, phở, cơm hộp, bánh mì, chè, đồ mang đi… thì ngoài việc chuẩn bị mặt bằng và thiết bị, hộ kinh doanh còn phải thực hiện đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại UBND cấp quận/huyện và tiến hành thông báo thuế với Chi cục Thuế quản lý. Đây là thủ tục bắt buộc để cơ quan thuế xác định mã số thuế, mức thuế khoán, thời gian nộp thuế môn bài và các loại thuế khác. Việc không khai báo đúng hạn có thể bị xử phạt hành chính và không được cấp hóa đơn lẻ khi cần.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Để đăng ký hộ kinh doanh, bạn nộp hồ sơ tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu quy định)
- CMND/CCCD bản sao của chủ hộ
- Hợp đồng thuê mặt bằng (hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu mặt bằng thuộc sở hữu)
- Giấy đề xuất ngành nghề kinh doanh: ghi rõ “Chế biến và bán đồ ăn sẵn”, “dịch vụ ăn uống”, “đồ ăn mang đi”…
Trong vòng 3 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, UBND sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Lưu ý rằng tên hộ kinh doanh không được trùng với tên của hộ khác trong cùng quận/huyện, và chỉ được đăng ký một địa điểm kinh doanh.
Hồ sơ thông báo thuế sau khi được cấp giấy phép
Sau khi được cấp giấy phép hộ kinh doanh, bạn cần nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tại Chi cục Thuế quận/huyện. Hồ sơ gồm:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao CMND/CCCD của chủ hộ
- Tờ khai thuế ban đầu theo mẫu 01/ĐK-TCT
- Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu 01/LPMB (nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép)
- Bảng kê ước tính doanh thu/tháng để cơ quan thuế xác định mức thuế khoán phù hợp
Chi cục Thuế sẽ cấp mã số thuế cá nhân cho hộ kinh doanh và thông báo mức thuế khoán hàng tháng/quý, bao gồm: thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài. Nếu hộ kinh doanh có nhu cầu xuất hóa đơn, cần làm thêm thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Quy trình làm việc với cơ quan thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ thuế sẽ liên hệ trực tiếp (thường là qua điện thoại hoặc đến khảo sát thực tế) để xác minh quy mô kinh doanh, mặt bằng, lượng khách, giá bán… nhằm đưa ra mức doanh thu ước tính. Trên cơ sở đó, Chi cục Thuế sẽ ra thông báo thuế khoán định kỳ. Hộ kinh doanh cần theo dõi lịch nộp thuế và kiểm tra lại mức khoán đã hợp lý hay chưa. Nếu thấy mức thuế không phù hợp, có thể làm đơn đề nghị điều chỉnh doanh thu khoán ngay trong quý đầu tiên.

Những lưu ý quan trọng khi kê khai thuế đồ ăn sẵn
Kinh doanh đồ ăn sẵn (như cơm hộp, bánh mì, đồ ăn vặt, thức ăn đóng gói…) là ngành có doanh thu ổn định, nhu cầu cao, nhưng cũng nằm trong nhóm có rủi ro cao về thuế nếu không kiểm soát tốt hóa đơn, chứng từ và doanh thu thực tế. Hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt theo phương pháp khoán, thường xuyên gặp khó khăn khi bị Chi cục Thuế rà soát, điều chỉnh doanh thu hoặc truy thu thuế do kê khai chưa đúng. Dưới đây là 3 nhóm lưu ý quan trọng giúp hộ kinh doanh đồ ăn sẵn kê khai thuế chính xác, tránh sai sót và xử phạt.
Lưu ý về hóa đơn – chứng từ mua nguyên liệu
Một trong những tiêu chí quan trọng khi cơ quan thuế xác định mức khoán hoặc kiểm tra đột xuất là đối chiếu doanh thu bán ra với chi phí đầu vào. Nếu hộ kinh doanh đồ ăn sẵn không có hóa đơn, chứng từ cho nguyên vật liệu như thịt, cá, rau, gia vị, bao bì… thì sẽ bị đánh giá là không minh bạch về chi phí, dẫn đến bị áp mức thuế cao hơn.
Cách xử lý:
- Ưu tiên mua nguyên liệu từ nhà cung cấp có thể xuất hóa đơn (hóa đơn lẻ hoặc hóa đơn điện tử).
- Lưu giữ phiếu thu tiền mặt, phiếu giao hàng, biên nhận bán lẻ nếu mua tại chợ hoặc đại lý nhỏ, sau đó kê khai tổng hợp chi phí theo tháng.
- Đối với hàng nông sản không có hóa đơn, có thể lập bảng kê mua hàng không có hóa đơn theo mẫu 01/TNDN kèm hồ sơ lưu trữ.
Lưu ý về mức thuế khoán từng năm
Mỗi năm, Chi cục Thuế địa phương sẽ xác định lại mức doanh thu khoán cho hộ kinh doanh đồ ăn sẵn dựa trên thực tế hoạt động, quy mô, số lượng khách hàng, địa điểm, loại hình phục vụ. Nếu hộ không chủ động cung cấp dữ liệu, mức khoán có thể bị ấn định cao hơn năm trước.
Giải pháp:
- Lập sổ bán hàng hằng ngày hoặc dùng phần mềm để ghi lại doanh thu thực tế.
- Cuối năm hoặc đầu năm mới, nên chủ động gửi bảng tổng hợp doanh thu – chi phí, hình ảnh hoạt động thực tế cho Chi cục Thuế để làm căn cứ giữ nguyên hoặc điều chỉnh mức khoán hợp lý.
- Nếu bị áp mức quá cao, có thể làm đơn đề nghị điều chỉnh, kèm chứng từ doanh thu cụ thể.
Lưu ý về tần suất kiểm tra của cơ quan thuế
Ngành kinh doanh đồ ăn sẵn là ngành nhạy cảm, dễ phát sinh chênh lệch thuế, nên thường nằm trong diện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan thuế. Hộ kinh doanh có dấu hiệu doanh thu tăng mạnh, không nộp thuế đúng kỳ, hoặc bị khiếu nại từ khách hàng cũng dễ bị “gọi tên”.
Khuyến nghị:
- Luôn lưu trữ sổ sách, hóa đơn ít nhất 5 năm.
- Đối chiếu thường xuyên giữa doanh thu – chi phí – mức thuế khoán.
- Duy trì thái độ hợp tác và minh bạch khi được mời làm việc với Chi cục Thuế.
Thuế đối với hộ kinh doanh đồ ăn sẵn bán online – GrabFood, ShopeeFood
Kinh doanh đồ ăn sẵn bán online qua các ứng dụng như GrabFood, ShopeeFood, Baemin, Gojek… đang là xu hướng cực kỳ phổ biến, đặc biệt tại các thành phố lớn và khu công nghiệp. Chỉ cần một gian bếp nhỏ, vài món “tủ” và tài khoản quán trên app, nhiều hộ gia đình đã có thể tạo ra doanh thu ổn định mỗi ngày. Tuy nhiên, khác với kiểu bán hàng “truyền thống”, doanh thu qua app giao đồ ăn hầu hết đều đi qua hệ thống điện tử, được ghi nhận chi tiết theo từng đơn, từng ngày. Điều này giúp việc quản lý dễ hơn cho chủ quán, nhưng cũng đồng nghĩa cơ quan thuế rất dễ nắm được doanh thu khi cần đối chiếu, ấn định mức thuế khoán.
Về nguyên tắc, hộ kinh doanh đồ ăn sẵn bán online vẫn chịu các loại thuế giống hộ bán trực tiếp: lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán (đối với hộ/doanh thu thuộc diện phải nộp). Điểm khác là cơ quan thuế có thể yêu cầu hộ cung cấp báo cáo doanh thu từ app, sao kê ngân hàng, hợp đồng/hóa đơn với nền tảng… để làm căn cứ xác định doanh thu khoán, chứ không chỉ nhìn “mắt thường” như mô hình bán tại quán.
Nhiều chủ quán hiện nay vẫn lầm tưởng rằng: “Doanh thu trên app đã bị trừ chiết khấu, mình chỉ nhận về tiền thực, nên thuế chỉ tính trên phần đó”. Thực tế, khi tính thuế GTGT – thuế TNCN, cơ quan thuế thường xem xét doanh thu gốc (gross) – tức số tiền khách thanh toán cho món ăn, trước khi trừ chiết khấu phải trả cho ứng dụng. Phần chiết khấu này được xem là chi phí dịch vụ, chứ không làm giảm doanh thu tính thuế.
Do đó, với hộ bán đồ ăn sẵn qua GrabFood, ShopeeFood…, việc hiểu đúng cách tính thuế, nắm rõ doanh thu gross/net, lưu trữ báo cáo app là vô cùng quan trọng. Nếu biết cách sử dụng số liệu từ ứng dụng để quản lý lãi – lỗ, đồng thời chủ động làm việc với Chi cục Thuế, hộ hoàn toàn có thể xây dựng một mô hình bán online hợp pháp, minh bạch và bền vững.
Cách tính thuế khi bán qua app giao đồ ăn
Với hộ kinh doanh đồ ăn sẵn bán qua app, cách tính thuế về cơ bản vẫn đi theo phương pháp khoán:
- Bước 1 – Xác định doanh thu:
Cơ quan thuế sẽ tham khảo:
○ Doanh thu báo cáo từ GrabFood, ShopeeFood… (doanh thu khách thanh toán);
○ Doanh thu bán trực tiếp tại quán (nếu có);
○ Quy mô bếp, thời gian mở bán, khu vực, giá bán…
Từ đó ước tính doanh thu bình quân tháng/năm.
- Bước 2 – Áp tỷ lệ thuế theo ngành ăn uống/dịch vụ:
Trên doanh thu ước tính, cơ quan thuế áp tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN tương ứng với ngành dịch vụ ăn uống. Kết quả là số thuế khoán/tháng hoặc/quý mà hộ phải nộp.
- Bước 3 – Lệ phí môn bài:
Căn cứ vào doanh thu năm, hộ nộp lệ phí môn bài theo bậc, thường nộp 1 lần/năm.
Trong thực tế, nếu doanh thu qua app tăng nhanh (do tham gia nhiều chương trình khuyến mãi, chạy quảng cáo…), Chi cục Thuế có thể xem xét điều chỉnh mức khoán. Hộ nên thường xuyên theo dõi báo cáo doanh thu trên app, ghi chép thêm phần bán trực tiếp, để khi làm việc với thuế có số liệu rõ ràng, tránh bị khoán theo cảm tính.
Thuế trên doanh thu trừ chiết khấu
Một hiểu lầm rất thường gặp là: “App giữ lại 20–30% chiết khấu, mình chỉ nhận về 70–80%, vậy thuế phải tính trên phần thực nhận thôi”. Trên thực tế, về logic thuế, doanh thu tính thuế thường được hiểu là số tiền khách hàng phải trả cho món ăn, tức doanh thu trước chiết khấu (gross), còn phần trừ lại cho ứng dụng (phí dịch vụ, chiết khấu, khuyến mãi do quán gánh) được xem là chi phí kinh doanh.
Ví dụ: khách đặt đơn 100.000đ, app thu của khách 100.000đ, nhưng sau khi trừ chiết khấu 25%, bạn chỉ nhận 75.000đ.
- Doanh thu bán hàng: 100.000đ (dùng để tham khảo xác định doanh thu khoán);
- Chi phí dịch vụ app: 25.000đ (coi như chi phí marketing, phí nền tảng).
Khi cơ quan thuế xem xét mức doanh thu khoán, họ có thể căn cứ vào tổng doanh thu theo báo cáo của app (100.000đ), chứ không chỉ phần bạn nhận về (75.000đ). Nếu bạn chỉ đưa ra số “net” mà không giải thích rõ cấu trúc doanh thu – chiết khấu, rất dễ dẫn tới hiểu nhầm hoặc ấn định chưa sát.
Vì vậy, tốt nhất bạn nên:
- Lưu đầy đủ báo cáo gross – net từ ứng dụng;
- Lập bảng tách riêng phần doanh thu khách trả và phần chiết khấu app;
- Khi làm việc với thuế, vừa trình bày doanh thu, vừa trình bày chi phí chiết khấu để cơ quan thuế có cái nhìn đầy đủ, từ đó áp mức khoán hợp lý hơn.
Các lỗi thường gặp khiến hộ kinh doanh bị phạt về thuế
Dù mô hình hộ kinh doanh nhỏ lẻ thường đơn giản hơn doanh nghiệp, nhưng vẫn chịu sự kiểm tra và quản lý chặt chẽ của cơ quan thuế. Việc vi phạm quy định về kê khai, nộp thuế, đăng ký kinh doanh, treo biển hiệu có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính từ vài trăm nghìn đến vài chục triệu đồng. Dưới đây là 3 lỗi phổ biến nhất:
Không kê khai doanh thu trung thực
Đây là lỗi nghiêm trọng nhất vì ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế khoán phải nộp. Nhiều hộ kinh doanh cố tình:
- Khai doanh thu thấp hơn thực tế để giảm thuế
- Không cập nhật khi doanh thu tăng, mở rộng địa điểm hoặc nâng quy mô
- Không cung cấp số liệu khi được mời làm việc với Chi cục Thuế
➡️ Nếu bị phát hiện qua kiểm tra, đối chiếu từ phần mềm giao dịch, hóa đơn đầu vào, đơn vị vận chuyển, sàn TMĐT…, hộ có thể bị ấn định lại mức thuế cao hơn, truy thu thuế và phạt đến 20% số thuế khai sai, kèm tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Không nộp thuế đúng hạn theo thông báo
Thông thường, thuế khoán được chia làm 2 kỳ (6 tháng/lần) hoặc 4 kỳ (theo quý). Nếu hộ kinh doanh nộp trễ hạn, sẽ bị:
- Phạt tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chưa nộp
- Bị gửi nhắc nhở, cưỡng chế tài khoản nếu tiếp tục vi phạm
Việc nộp muộn kéo dài có thể khiến hộ bị xếp vào diện rủi ro cao, bị kiểm tra thường xuyên hơn.
Không treo biển hiệu hoặc không đăng ký kinh doanh
Đây là lỗi hành chính dễ gặp ở các quán nhỏ, bán online, bán tại nhà. Theo quy định:
- Không treo biển hiệu đúng quy cách bị phạt từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng
- Kinh doanh không đăng ký hộ kinh doanh bị phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng, kèm buộc chấm dứt hoạt động nếu vi phạm kéo dài
📌 Tại Hà Nội, TP.HCM, cán bộ thuế thường kiểm tra định kỳ tại phường/xã, lập biên bản nếu hộ chưa đăng ký hoặc không tuân thủ quy định về biển hiệu, địa điểm.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn
Dưới 100 triệu/năm có phải nộp thuế không?
Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thuộc diện miễn thuế GTGT, miễn thuế TNCN và miễn lệ phí môn bài. Điều kiện là doanh thu tính theo tổng doanh thu trong năm, không phân biệt bán tại chỗ hay bán online. Tuy nhiên, cơ quan thuế sẽ dựa vào khảo sát thực tế, sổ bán hàng, giá bán và quy mô để đánh giá xem doanh thu dưới 100 triệu có hợp lý hay không. Nếu doanh thu tiệm cận ngưỡng hoặc biến động theo mùa (như đồ ăn sáng, đồ ăn vặt khu dân cư), hộ nên ghi chép doanh thu hằng ngày để có căn cứ chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra. Lưu ý: nếu doanh thu vượt ngưỡng trong năm, hộ phải nộp thuế từ thời điểm vượt.
Thuế khoán được điều chỉnh bao lâu một lần?
Thông thường, mức thuế khoán được ấn định theo năm và được điều chỉnh vào thời điểm khảo sát đầu năm hoặc khi cơ quan thuế thực hiện rà soát lại hộ kinh doanh. Tuy nhiên, hộ có quyền đề nghị điều chỉnh mức khoán bất cứ lúc nào nếu doanh thu thực tế giảm đáng kể do yếu tố khách quan: chuyển địa điểm, vắng khách, sửa đường, dịch bệnh, cạnh tranh mạnh… Cơ quan thuế sẽ xem xét hồ sơ (sổ bán hàng, hình ảnh, hóa đơn đầu vào, tình trạng kinh doanh) để quyết định giảm hay giữ nguyên mức khoán. Việc chủ động chuẩn bị dữ liệu giúp tăng khả năng được xem xét điều chỉnh.
Hộ kinh doanh online có cần đóng thuế không?
Có. Bất kỳ cá nhân/hộ kinh doanh bán đồ ăn sẵn online qua Facebook, TikTok, Zalo, website, ứng dụng giao đồ ăn (GrabFood, ShopeeFood, Baemin…) đều thuộc diện phải nộp thuế nếu doanh thu từ 100 triệu/năm trở lên. Cơ quan thuế xem toàn bộ doanh thu online là doanh thu tính thuế, áp tỷ lệ thuế khoán tương tự dịch vụ ăn uống: 3% GTGT + 1.5% TNCN. Việc bán online không giúp “né thuế” vì cơ quan thuế có thể đối chiếu sao kê ngân hàng, ví điện tử, báo cáo doanh thu từ ứng dụng. Hộ kinh doanh online cũng có quyền đề nghị điều chỉnh mức khoán nếu doanh thu giảm do biến động nền tảng hoặc thị trường.

Thuế hộ kinh doanh đồ ăn sẵn là yếu tố quan trọng mà mỗi chủ quán ăn hoặc hộ kinh doanh online cần kiểm soát ngay từ bước đầu. Việc hiểu đúng và đủ quy định giúp quá trình kinh doanh diễn ra an toàn, minh bạch và không gặp rủi ro về pháp lý. Khi nắm rõ mức thuế khoán, doanh thu chịu thuế và điều kiện miễn giảm, bạn sẽ dễ dàng dự trù chi phí và lập kế hoạch phù hợp. Thực tế, nhiều hộ kinh doanh gặp rắc rối chỉ vì thiếu thông tin thuế hoặc kê khai sai thủ tục. Do vậy, chuẩn bị hồ sơ đúng và làm việc sớm với cơ quan thuế là giải pháp hiệu quả. Nếu cảm thấy khó khăn, việc sử dụng dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp sẽ giúp tiết kiệm thời gian và tránh sai sót. Hiểu rõ về thuế sẽ giúp hoạt động bán đồ ăn sẵn của bạn vận hành ổn định và bền vững.


