Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như thế nào?

Rate this post

 Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như thế nào?

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là một chủ đề được nhiều người kinh doanh quan tâm. Đối với những người mới bắt đầu, việc hiểu rõ quy định và cách thức nộp thuế có thể gặp nhiều khó khăn. Phương pháp kê khai giúp hộ kinh doanh tính toán và nộp thuế một cách chính xác dựa trên doanh thu thực tế, đảm bảo sự minh bạch và tránh các rủi ro về pháp lý. Các quy định về việc kê khai thuế cho hộ kinh doanh được xây dựng để hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tư nhân. Việc thực hiện đúng quy định kê khai thuế cũng giúp các hộ kinh doanh xây dựng uy tín, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kinh doanh. Hiểu rõ về các loại thuế phải nộp, cách thức kê khai và thời hạn nộp sẽ giúp hộ kinh doanh hoạt động ổn định và tránh các vi phạm không đáng có. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh doanh ngày càng cạnh tranh, khi sự tuân thủ pháp luật là yếu tố quyết định đến sự bền vững và phát triển của doanh nghiệp. Vậy quy trình nộp thuế theo phương pháp kê khai dành cho hộ kinh doanh diễn ra như thế nào?

Dịch vụ hỗ trợ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Dịch vụ hỗ trợ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Phương pháp kê khai thuế cho hộ kinh doanh là gì? 

PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THUẾ CHO HỘ KINH DOANH

Hộ kinh doanh (HKD) là một mô hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình hoạt động thương mại, dịch vụ. Để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, các hộ kinh doanh cần nắm rõ các phương pháp kê khai thuế phù hợp với loại hình và quy mô kinh doanh của mình.

Các phương pháp kê khai thuế cho hộ kinh doanh

Hiện nay, hộ kinh doanh có thể áp dụng hai phương pháp kê khai thuế chính:

Phương pháp kê khai thuế khoán (thuế theo phương pháp khoán)

Phương pháp kê khai thuế khoán là phương pháp phổ biến nhất áp dụng cho hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ. Theo phương pháp này, cơ quan thuế sẽ xác định mức thuế phải nộp dựa trên doanh thu ước tính của hộ kinh doanh.

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh không sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) đầu ra.

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn thuế.

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0939 456 569 - 0936 146 055 (zalo).

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải nộp thuế khoán dựa trên mức doanh thu ước tính.

Cách tính thuế

Thuế khoán bao gồm hai loại thuế chính:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) = Doanh thu khoán x Tỷ lệ thuế GTGT

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) = Doanh thu khoán x Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế áp dụng tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, cụ thể:

Ngành thương mại: GTGT 1%, TNCN 0.5%

Ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5%, TNCN 2%

Ngành sản xuất, vận tải: GTGT 3%, TNCN 1.5%

Ví dụ: Nếu một hộ kinh doanh bán quần áo với doanh thu 500 triệu đồng/năm, thuế phải nộp như sau:

Thuế GTGT = 500 triệu x 1% = 5 triệu đồng

Thuế TNCN = 500 triệu x 0.5% = 2.5 triệu đồng

Tổng thuế = 7.5 triệu đồng/năm

Quy trình kê khai

Hộ kinh doanh khai báo doanh thu dự kiến với cơ quan thuế trước ngày 15/12 của năm trước.

Cơ quan thuế thẩm định, xác định mức thuế khoán phù hợp.

Hộ kinh doanh nộp thuế hàng tháng hoặc hàng quý theo thông báo của cơ quan thuế.

Phương pháp kê khai thuế theo hóa đơn

Đây là phương pháp áp dụng cho các hộ kinh doanh có nhu cầu xuất hóa đơn VAT hoặc có doanh thu lớn. Hộ kinh doanh tự kê khai thuế dựa trên doanh thu thực tế.

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh có quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.

Hộ kinh doanh có nhu cầu xuất hóa đơn VAT.

Hộ kinh doanh tự nguyện kê khai thuế theo hóa đơn.

Cách tính thuế

Các hộ kinh doanh kê khai thuế theo hóa đơn phải nộp các loại thuế sau:

Thuế GTGT = (Doanh thu tính thuế GTGT – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) x Thuế suất GTGT

Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) x Thuế suất TNCN (từ 0.5% – 5%)

Ví dụ: Một hộ kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe có doanh thu 1 tỷ đồng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 50 triệu đồng, thuế suất GTGT là 10%, thuế suất TNCN là 2%.

Thuế GTGT = (1 tỷ – 50 triệu) x 10% = 95 triệu đồng

Thuế TNCN = 1 tỷ x 2% = 20 triệu đồng

Tổng thuế phải nộp = 115 triệu đồng

Quy trình kê khai

Hộ kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế.

Hàng tháng, kê khai và nộp thuế GTGT, TNCN theo doanh thu thực tế.

Cuối năm, tổng hợp số liệu và quyết toán thuế.

So sánh hai phương pháp kê khai thuế

Tiêu chí          Thuế khoán Thuế theo hóa đơn

Đối tượng áp dụng   Hộ kinh doanh nhỏ, không cần hóa đơn VAT Hộ kinh doanh lớn, cần xuất hóa đơn

Cách tính thuế   Dựa trên doanh thu khoán ước tính   Dựa trên doanh thu thực tế

Ưu điểm   Thủ tục đơn giản, dễ quản lý   Hợp pháp hóa chi phí, có thể khấu trừ thuế

Nhược điểm  Không phù hợp với hộ kinh doanh có doanh thu biến động   Thủ tục phức tạp hơn, phải quản lý hóa đơn

Lưu ý khi kê khai thuế cho hộ kinh doanh

Cần đăng ký mã số thuế và kê khai đúng ngành nghề kinh doanh.

Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh được miễn thuế nhưng vẫn cần khai báo.

Phải nộp thuế đúng hạn để tránh bị xử phạt.

Khi có thay đổi về doanh thu hoặc ngành nghề, cần thông báo ngay cho cơ quan thuế.

Kết luận

Việc lựa chọn phương pháp kê khai thuế phù hợp giúp hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật, tối ưu hóa chi phí và tránh các rủi ro về thuế. Hộ kinh doanh nhỏ thường chọn phương pháp thuế khoán để đơn giản hóa thủ tục, trong khi hộ kinh doanh lớn hơn có thể cân nhắc kê khai thuế theo hóa đơn để đảm bảo minh bạch và phát triển bền vững.

Thời gian nộp thuế hộ kinh doanh kê khai
Thời gian nộp thuế hộ kinh doanh kê khai

Điều kiện áp dụng phương pháp kê khai thuế 

Việc lựa chọn phương pháp kê khai thuế phù hợp đóng vai trò quan trọng đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể áp dụng các phương pháp kê khai thuế khác nhau tùy thuộc vào quy mô hoạt động, doanh thu, ngành nghề và mức độ quản lý sổ sách kế toán. Dưới đây là những điều kiện cụ thể để áp dụng từng phương pháp kê khai thuế.

Điều kiện áp dụng phương pháp kê khai thuế khoán (thuế theo phương pháp khoán)

Phương pháp kê khai thuế khoán được áp dụng phổ biến cho hộ kinh doanh nhỏ, không có nhu cầu sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) và không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh cá thể được áp dụng phương pháp thuế khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:

Không đăng ký kê khai thuế theo hóa đơn: Hộ kinh doanh không xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng.

Có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm: Phù hợp với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ, không có hệ thống kế toán chi tiết.

Không thực hiện chế độ kế toán đầy đủ: Không cần lập báo cáo tài chính, sổ sách kế toán theo quy định.

Không thuộc diện tự nguyện kê khai thuế theo hóa đơn: Một số hộ kinh doanh có thể chọn phương pháp kê khai theo hóa đơn nếu có nhu cầu.

Điều kiện tính thuế

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên mới phải nộp thuế khoán. Nếu doanh thu dưới mức này, hộ kinh doanh được miễn thuế.

Mức thuế khoán được xác định dựa trên doanh thu thực tế do cơ quan thuế khảo sát hoặc theo kê khai của hộ kinh doanh.

Điều kiện áp dụng phương pháp kê khai thuế theo hóa đơn

Phương pháp kê khai thuế theo hóa đơn được áp dụng cho các hộ kinh doanh lớn hoặc doanh nghiệp có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT. Đây là phương pháp phù hợp với các đơn vị có hệ thống kế toán đầy đủ và mong muốn khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được áp dụng phương pháp kê khai thuế theo hóa đơn khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Có doanh thu từ 3 tỷ đồng/năm trở lên đối với ngành thương mại, dịch vụ.

Có doanh thu từ 10 tỷ đồng/năm trở lên đối với ngành sản xuất, xây dựng.

Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính.

Có nhu cầu xuất hóa đơn VAT cho khách hàng.

Không thuộc nhóm hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ có thể áp dụng phương pháp khoán.

Điều kiện tính thuế

Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.

Thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Điều kiện áp dụng phương pháp kê khai thuế trực tiếp trên doanh thu

Phương pháp kê khai thuế trực tiếp trên doanh thu áp dụng cho một số trường hợp hộ kinh doanh và doanh nghiệp không đủ điều kiện để kê khai theo hóa đơn hoặc không thực hiện chế độ kế toán đầy đủ.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm và không lựa chọn phương pháp khấu trừ.

Hộ kinh doanh cá thể có quy mô lớn hơn mức kê khai thuế khoán nhưng không đủ điều kiện để kê khai thuế theo hóa đơn.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc không đầy đủ chế độ kế toán theo quy định.

Điều kiện tính thuế

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ thuế GTGT.

Thuế TNCN hoặc thuế TNDN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ thuế TNCN/TNDN.

Tỷ lệ thuế áp dụng khác nhau tùy ngành nghề:

Thương mại: 1% GTGT, 0.5% TNCN.

Dịch vụ: 5% GTGT, 2% TNCN.

Sản xuất, xây dựng: 3% GTGT, 1.5% TNCN.

Điều kiện áp dụng phương pháp kê khai thuế theo tỷ lệ trên thu nhập

Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho doanh nghiệp có hoạt động đặc thù hoặc doanh nghiệp nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp nước ngoài không cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập từ Việt Nam.

Các tổ chức không có đầy đủ chứng từ kế toán để xác định doanh thu, chi phí.

Điều kiện tính thuế

Thuế GTGT và thuế TNDN tính theo tỷ lệ cố định trên doanh thu, tùy ngành nghề.

Kết luận

Mỗi phương pháp kê khai thuế đều có những điều kiện áp dụng khác nhau nhằm phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ thường sử dụng phương pháp thuế khoán để đơn giản hóa thủ tục. Các doanh nghiệp lớn hơn có thể lựa chọn kê khai thuế theo hóa đơn để tận dụng lợi ích của khấu trừ thuế. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế hiệu quả và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Giấy tờ cần thiết để nộp thuế hộ kinh doanh kê khai
Giấy tờ cần thiết để nộp thuế hộ kinh doanh kê khai

 Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một khoản thuế trực tiếp đánh vào thu nhập của cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. Việc tính thuế TNCN phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng và nguồn thu nhập khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết cách tính thuế TNCN theo từng trường hợp cụ thể.

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo Luật Thuế TNCN, các cá nhân có thu nhập từ các nguồn sau đây có thể phải nộp thuế:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Thu nhập từ kinh doanh, sản xuất.

Thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức, lãi suất).

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chứng khoán.

Thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại.

Thu nhập từ quà tặng, thừa kế.

Cách tính thuế TNCN theo từng loại thu nhập

Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Công thức tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất theo từng bậc thuế

Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế: Là tổng tiền lương, tiền công nhận được (bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, thưởng,…)

Các khoản giảm trừ:

Giảm trừ gia cảnh:

11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) cho bản thân người nộp thuế.

4 triệu đồng/tháng/người đối với người phụ thuộc (con cái, bố mẹ, vợ/chồng không có thu nhập).

Bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN.

Các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có đủ chứng từ hợp lệ).

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc   Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)  Thuế suất (%)

1       Đến 5 triệu  5%

2       Trên 5 – 10 triệu  10%

3       Trên 10 – 18 triệu   15%

4       Trên 18 – 32 triệu   20%

5       Trên 32 – 52 triệu   25%

6       Trên 52 – 80 triệu   30%

7       Trên 80 triệu 35%

Ví dụ minh họa

Một cá nhân có thu nhập chịu thuế 30 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc.

Giảm trừ bản thân: 11 triệu đồng.

Giảm trừ người phụ thuộc: 4.4 triệu đồng.

Thu nhập tính thuế = 30 – 11 – 4.4 = 14.6 triệu đồng

Áp dụng biểu thuế lũy tiến:

5 triệu đầu x 5% = 250,000 đồng

5 triệu tiếp theo x 10% = 500,000 đồng

6 triệu còn lại x 15% = 690,000 đồng

Tổng thuế TNCN phải nộp = 1.44 triệu đồng/tháng

Thuế TNCN từ kinh doanh

Cá nhân kinh doanh không áp dụng biểu thuế lũy tiến mà áp dụng thuế suất cố định dựa trên doanh thu. Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế TNCN theo từng ngành nghề:

Ngành nghề kinh doanh   Tỷ lệ thuế TNCN (%)

Thương mại   0.5%

Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu   2%

Sản xuất, xây dựng có nguyên vật liệu   1.5%

Ngành nghề khác   1%

Ví dụ: Một hộ kinh doanh dịch vụ có doanh thu 500 triệu/năm.

Thuế TNCN phải nộp = 500 triệu x 2% = 10 triệu đồng/năm.

Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 2%

Ví dụ: Bán một căn nhà với giá 2 tỷ đồng.

Thuế TNCN phải nộp = 2 tỷ x 2% = 40 triệu đồng.

Thuế TNCN từ đầu tư vốn, cổ tức

Đối với lãi tiền gửi, trái phiếu: Không chịu thuế.

Đối với cổ tức từ công ty cổ phần: Thuế suất 5%.

Công thức tính: Thuế TNCN = Thu nhập x 5%

Ví dụ: Một cá nhân nhận cổ tức 100 triệu đồng từ công ty.

Thuế TNCN phải nộp = 100 triệu x 5% = 5 triệu đồng.

Thuế TNCN từ trúng thưởng, quà tặng, thừa kế

Thuế suất: 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.

Ví dụ: Một người trúng xổ số 50 triệu đồng.

Phần chịu thuế = 50 triệu – 10 triệu = 40 triệu.

Thuế TNCN phải nộp = 40 triệu x 10% = 4 triệu đồng.

Lưu ý khi tính thuế TNCN

Cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn phải tổng hợp và tự kê khai đầy đủ.

Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả lương.

Các khoản thu nhập từ nước ngoài vẫn phải kê khai thuế tại Việt Nam.

Cá nhân có thể được hoàn thuế nếu đã nộp thừa trong năm.

Kết luận

Việc tính thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc vào nguồn thu nhập và các yếu tố giảm trừ. Đối với tiền lương, thuế áp dụng theo biểu lũy tiến, trong khi các nguồn thu nhập khác áp dụng thuế suất cố định. Việc nắm vững cách tính thuế giúp cá nhân tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình.

Hộ kinh doanh kê khai thuế theo tháng hay quý?
Hộ kinh doanh kê khai thuế theo tháng hay quý?

 Mức doanh thu bao nhiêu phải kê khai thuế? 

Việc xác định ngưỡng doanh thu phải kê khai thuế là rất quan trọng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh và doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tùy vào loại hình kinh doanh và phương pháp kê khai thuế, doanh thu đạt mức nhất định sẽ phải kê khai và nộp thuế. Dưới đây là chi tiết về mức doanh thu phải kê khai thuế theo từng đối tượng.

Đối với hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm

Theo Điều 1 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không phải kê khai và nộp thuế (bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)).

Mức 100 triệu đồng/năm này được tính theo tổng doanh thu từ tất cả các hoạt động kinh doanh của hộ cá nhân trong năm.

Ví dụ:

Nếu một hộ kinh doanh có doanh thu 80 triệu đồng/năm, thì không phải kê khai và nộp thuế.

Nếu doanh thu là 120 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh phải kê khai thuế cho toàn bộ doanh thu.

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên phải kê khai và nộp thuế, bao gồm:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Công thức tính thuế:

Số thuế phải nộp = Doanh thu khoán x Tỷ lệ thuế GTGT + Doanh thu khoán x Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế cụ thể theo ngành nghề:

Ngành nghề kinh doanh   Tỷ lệ thuế GTGT  Tỷ lệ thuế TNCN

Thương mại, bán hàng   1%    0.5%

Dịch vụ, xây dựng không bao nguyên vật liệu   5%    2%

Sản xuất, vận tải, xây dựng có nguyên vật liệu 3% 1.5%

Ví dụ: Một hộ kinh doanh quán ăn có doanh thu 300 triệu đồng/năm:

Thuế GTGT = 300 triệu x 3% = 9 triệu đồng

Thuế TNCN = 300 triệu x 1.5% = 4.5 triệu đồng

Tổng thuế = 13.5 triệu đồng/năm

Đối với cá nhân kinh doanh theo hợp đồng khoán

Cá nhân làm nghề tự do, nhận thu nhập theo hợp đồng khoán có doanh thu từ 2 triệu đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ thuế 10% trên thu nhập trước khi chi trả.

Ví dụ: Một cá nhân nhận hợp đồng tư vấn trị giá 5 triệu đồng, công ty trả 4.5 triệu đồng và giữ lại 500.000 đồng (10%) để nộp thuế thay cá nhân.

Đối với doanh nghiệp (công ty)

Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa

Doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ đồng/năm trở lên phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm có thể chọn kê khai theo phương pháp trực tiếp.

Doanh nghiệp lớn

Doanh nghiệp có doanh thu trên 10 tỷ đồng/năm phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.

Đối với cá nhân có thu nhập khác

Thu nhập từ đầu tư vốn, cổ tức

Cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, cổ tức trên 50 triệu đồng/năm phải kê khai thuế và nộp thuế suất 5%.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mọi giao dịch mua bán nhà đất phải kê khai và chịu thuế TNCN 2% trên giá trị chuyển nhượng.

Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Cá nhân nhận thu nhập từ thừa kế, trúng thưởng hoặc quà tặng trị giá trên 10 triệu đồng/lần phải nộp thuế suất 10%.

Ví dụ: Một người trúng xổ số 50 triệu đồng:

Thu nhập tính thuế = 50 triệu – 10 triệu = 40 triệu

Thuế TNCN phải nộp = 40 triệu x 10% = 4 triệu đồng

Kết luận

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không phải kê khai thuế.

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên phải kê khai thuế GTGT, TNCN.

Cá nhân có thu nhập từ hợp đồng khoán trên 2 triệu đồng/lần phải chịu thuế 10%.

Doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ đồng/năm trở lên phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Thu nhập từ bất động sản, đầu tư vốn, trúng thưởng… cũng có ngưỡng kê khai thuế riêng.

Nắm rõ các quy định trên giúp cá nhân và doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế đúng hạn và tránh vi phạm pháp luật.

Chi phí dịch vụ kế toán thuế hộ kinh doanh
Chi phí dịch vụ kế toán thuế hộ kinh doanh

 

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH

Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111  

Zalo: 085 3388 126  

Gmail:dvgiaminh@gmail.com  

Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ