THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH TẠI THÁI NGUYÊN
Gia Minh là đơn vị chuyên thực hiện đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm tại Thái Nguyên và các tỉnh thành khác trên cả nước. Nếu đang quan tâm đến thủ tục này, Quý khách hãy cùng tham khảo thủ tục thực hiện đăng ký mã vạch tại Thái Nguyên trong bài viết dưới đây nhé.

M
Doanh nghiệp Thái Nguyên có thực sự cần mã vạch ngay lúc này?
Không phải mọi cửa hàng vừa thành lập đều phải lập tức đăng ký mã số mã vạch GS1. Nhu cầu phụ thuộc vào cách doanh nghiệp bán hàng, yêu cầu của đối tác, quy mô danh mục sản phẩm và kế hoạch mở rộng.
Trước khi thực hiện, doanh nghiệp nên trả lời:
Sản phẩm chỉ bán trực tiếp hay đưa vào hệ thống phân phối?
Đối tác có yêu cầu mã GTIN hay không?
Doanh nghiệp cần mã để nhận diện toàn cầu hay chỉ quản lý trong nội bộ?
Có dự kiến bán trên nhiều nền tảng không?
Bao bì đã chuẩn bị đến giai đoạn nào?
Bán tại cửa hàng
Cửa hàng nhỏ chỉ bán trực tiếp có thể sử dụng mã hàng nội bộ trên phần mềm để:
Để tìm hiểu năng lực, hồ sơ pháp lý và các dịch vụ khác của công ty, vui lòng xem tại website chính thức bên dưới.
Quản lý nhập, xuất và tồn kho.
Phân biệt từng sản phẩm.
Tìm giá bán.
Kiểm kê.
In phiếu bán hàng.
Theo dõi sản phẩm bán chạy.
Mã nội bộ do cửa hàng tự xây dựng không đồng nghĩa với mã GTIN thuộc hệ thống GS1. Nếu chỉ dùng trong một cửa hàng và không có yêu cầu từ nhà phân phối, doanh nghiệp nên đánh giá kỹ trước khi đăng ký.
Tuy nhiên, nếu sản phẩm mang thương hiệu riêng, có bao bì hoàn chỉnh và dự kiến mở rộng, đăng ký sớm giúp doanh nghiệp tránh phải thay đổi cách nhận diện sản phẩm khi bắt đầu phân phối rộng.
Đưa hàng vào hệ thống phân phối
Siêu thị, chuỗi bán lẻ, đại lý lớn hoặc nhà phân phối thường cần mã để nhận diện sản phẩm và đồng bộ dữ liệu kho, bán hàng, vận chuyển.
Khi làm việc với đối tác, doanh nghiệp nên hỏi rõ:
Đối tác yêu cầu mã GTIN hay mã nội bộ?
Mỗi sản phẩm lẻ có cần mã riêng không?
Thùng hàng có cần mã khác sản phẩm lẻ không?
Dữ liệu phải khai báo ở hệ thống nào?
Có yêu cầu kiểm tra chất lượng mã vạch không?
Thời điểm cần hoàn thành mã là khi nào?
Không nên chỉ nhận yêu cầu “phải có mã vạch” rồi tự tạo một dãy số bất kỳ. Muốn sử dụng mã GS1 để nhận diện hàng hóa trong chuỗi phân phối, doanh nghiệp cần đăng ký quyền sử dụng theo thủ tục áp dụng.
Bán trên sàn
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có thể phát sinh nhu cầu khai báo mã sản phẩm, nhưng yêu cầu giữa từng nền tảng và ngành hàng có thể khác nhau.
Doanh nghiệp cần phân biệt:
Mã sản phẩm do người bán tự đặt.
Mã SKU nội bộ.
Mã GTIN.
Mã đơn hàng.
Mã vận đơn.
Mã QR truy xuất.
Một sản phẩm có thể đồng thời có nhiều loại mã, mỗi mã phục vụ một mục đích khác nhau. Không nên lấy mã vận đơn hoặc mã SKU nội bộ để thay cho mã nhận diện sản phẩm.
Quản lý sản phẩm nội bộ
Nếu mục tiêu duy nhất là quản lý kho nội bộ, doanh nghiệp có thể tạo hệ thống mã riêng theo quy tắc như:
Nhóm sản phẩm.
Thương hiệu.
Dung tích.
Màu sắc.
Kích thước.
Năm sản xuất.
Kho lưu trữ.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp muốn đồng bộ với đối tác, bán lẻ hiện đại, logistics hoặc xuất khẩu, chuẩn GS1 mang lại khả năng nhận diện và trao đổi dữ liệu thống nhất hơn. Cơ quan quản lý cũng khuyến khích doanh nghiệp kết hợp mã số mã vạch với hệ thống quản trị và truy xuất nguồn gốc điện tử.
Xác định số lượng sản phẩm trước khi chọn phương án đăng ký
Một lỗi thường gặp là doanh nghiệp chỉ đếm số “dòng sản phẩm” mà không tính từng quy cách thương mại. Kết quả là quỹ mã được lựa chọn có thể nhỏ hơn nhu cầu thực tế.
Doanh nghiệp nên lập danh mục ít nhất trong ba đến năm năm, không chỉ dựa vào sản phẩm đang bán hôm nay.
Sản phẩm hiện có
Danh sách cần thể hiện:
Tên sản phẩm.
Thương hiệu.
Mã hàng nội bộ.
Thành phần hoặc đặc điểm chính.
Đơn vị tính.
Quy cách.
Khối lượng hoặc dung tích.
Loại bao bì.
Kênh phân phối.
Tình trạng đang bán hay tạm ngừng.
Không nên ghi chung như “trà”, “mỹ phẩm” hoặc “thực phẩm”. Mỗi sản phẩm cần được mô tả đủ rõ để tránh cấp nhầm mã.
Quy cách đóng gói
Một sản phẩm có thể được bán dưới nhiều cấp đóng gói:
Gói lẻ.
Chai lẻ.
Hộp.
Lốc.
Thùng.
Bộ quà.
Combo.
Đơn vị đóng gói dùng để vận chuyển.
Ví dụ, một hộp trà bán lẻ và một thùng gồm 20 hộp là hai đơn vị thương mại khác nhau. Doanh nghiệp cần xác định từng đơn vị nào phải được nhận diện trong hệ thống bán hàng và phân phối.
Biến thể dung tích, khối lượng
Các sản phẩm có cùng tên nhưng khác dung tích hoặc khối lượng không nên dùng chung mã.
Ví dụ:
Chai 250 ml.
Chai 500 ml.
Chai 1 lít.
Túi 100 gram.
Túi 250 gram.
Túi 500 gram.
Tương tự, màu sắc, kích thước, hương vị hoặc cấu hình khác nhau có thể tạo thành các đơn vị sản phẩm cần được quản lý riêng.
Kế hoạch ra mắt sản phẩm mới
Doanh nghiệp nên dự kiến:
Sản phẩm mới trong năm tới.
Quy cách mới.
Dòng cao cấp.
Bộ quà theo mùa.
Hàng sản xuất riêng cho đại lý.
Sản phẩm xuất khẩu.
Sản phẩm gia công cho thương hiệu khác.
Kế hoạch này giúp lựa chọn quỹ mã đủ dùng nhưng không quá lớn. Doanh nghiệp cũng cần tính phí duy trì hằng năm tương ứng với loại mã đăng ký; trường hợp nhận giấy chứng nhận sau ngày 30/6, phí duy trì của năm cấp được áp dụng theo mức 50% tương ứng theo thủ tục công bố.
Ai nên đứng tên đăng ký mã vạch?
Chủ thể đứng tên đăng ký phải được xác định dựa trên quyền sở hữu sản phẩm, thương hiệu và trách nhiệm quản lý dữ liệu. Không nên để một đơn vị đứng tên chỉ vì họ đang trực tiếp sản xuất hoặc phân phối.
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất có thể đứng tên khi:
Sở hữu sản phẩm.
Tự quyết định tên và quy cách.
Tự chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Tự quản lý bao bì.
Không sản xuất theo đơn đặt hàng của thương hiệu khác.
Khi đó, mã doanh nghiệp và dữ liệu sản phẩm được quản lý dưới thông tin của chính doanh nghiệp sản xuất.
Đơn vị sở hữu sản phẩm
Trong mô hình đặt gia công, đơn vị sở hữu thương hiệu và đưa sản phẩm ra thị trường thường cần nắm quyền quản lý mã.
Chủ sở hữu sản phẩm là bên quyết định:
Tên hàng.
Thương hiệu.
Công thức hoặc tiêu chuẩn đặt hàng.
Quy cách.
Bao bì.
Giá bán.
Kênh phân phối.
Sản phẩm mới.
Nếu nhà máy gia công đứng tên nhưng sau đó hai bên ngừng hợp tác, đơn vị sở hữu thương hiệu có thể gặp khó khăn khi tiếp tục quản lý dữ liệu.
Đơn vị phân phối
Đơn vị phân phối không mặc nhiên là chủ thể phù hợp để đăng ký mã cho sản phẩm của nhà sản xuất khác.
Nhà phân phối có thể đứng tên nếu:
Sản phẩm thuộc thương hiệu của chính đơn vị.
Đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Hợp đồng thể hiện rõ quyền sử dụng và quản lý mã.
Nhà sản xuất không sở hữu mã đã gán cho sản phẩm.
Nếu chỉ mua hàng rồi bán lại, nhà phân phối nên sử dụng mã của chủ sở hữu sản phẩm thay vì tự tạo mã mới.
Trường hợp gia công cần thống nhất từ hợp đồng
Hợp đồng gia công nên quy định rõ:
Ai sở hữu thương hiệu?
Ai đăng ký mã số mã vạch?
Ai cấp dữ liệu sản phẩm?
Ai duyệt bao bì?
Ai chịu trách nhiệm nếu mã sai?
Ai quản lý mã sau khi hợp đồng kết thúc?
Nhà máy có được sử dụng lại mã cho sản phẩm khác không?
File thiết kế và danh mục mã thuộc quyền của bên nào?
Thống nhất từ đầu giúp tránh tình trạng nhà máy, bên đặt hàng và nhà phân phối cùng tạo mã cho một sản phẩm.
Chuẩn bị thông tin sản phẩm theo một bảng duy nhất
Sau khi được cấp quyền sử dụng mã, doanh nghiệp vẫn phải khai báo và cập nhật dữ liệu liên quan đến sản phẩm. Với mã có tiền tố quốc gia Việt Nam “893”, thông tin cần quản lý bao gồm GTIN, tên sản phẩm, nhãn hiệu, mô tả, nhóm sản phẩm, doanh nghiệp, thị trường mục tiêu và hình ảnh sản phẩm.
Doanh nghiệp nên lập một bảng dữ liệu chuẩn làm nguồn dùng chung cho pháp lý, thiết kế, kho, kế toán, bán hàng và nhà phân phối.
Tên sản phẩm
Tên phải thống nhất trên:
Bao bì.
Danh mục mã.
Phần mềm kho.
Hóa đơn.
Website.
Sàn thương mại điện tử.
Tài liệu gửi nhà phân phối.
Hồ sơ công bố hoặc quản lý chuyên ngành nếu có.
Không nên để mỗi bộ phận tự đặt một cách gọi khác nhau.
Thương hiệu
Cần xác định:
Tên thương hiệu.
Chủ sở hữu.
Cách viết hoa, viết thường.
Logo sử dụng.
Tên tiếng nước ngoài.
Tên viết tắt.
Tình trạng bảo hộ nhãn hiệu nếu có.
Nếu một doanh nghiệp có nhiều thương hiệu, bảng dữ liệu phải xác định sản phẩm thuộc thương hiệu nào.
Quy cách
Quy cách nên mô tả rõ:
Khối lượng tịnh.
Dung tích.
Số lượng trong hộp.
Số hộp trong thùng.
Kích thước.
Màu.
Hương vị.
Phiên bản.
Dạng bao bì.
Không nên chỉ ghi “hộp nhỏ” hoặc “chai lớn” vì những mô tả này không đủ ổn định để quản lý lâu dài.
Đơn vị tính
Đơn vị tính phải được sử dụng thống nhất như:
Chai.
Gói.
Hộp.
Túi.
Lọ.
Chiếc.
Bộ.
Lốc.
Thùng.
Một sản phẩm bán theo chai và một thùng gồm nhiều chai cần được phân biệt rõ trong bảng dữ liệu.
Thủ tục thực hiện đăng ký mã vạch tại Thái Nguyên

Quy trình đăng ký mã vạch nên chia thành mấy chặng?
Quy trình nên được chia thành bốn chặng: chuẩn bị, nộp hồ sơ, tiếp nhận mã và quản lý dữ liệu. Nhận được giấy chứng nhận không phải là bước kết thúc.
Chuẩn bị hồ sơ
Công việc cần thực hiện gồm:
Xác định chủ thể đăng ký.
Kiểm tra thông tin pháp lý.
Lập danh sách sản phẩm.
Ước tính số mã cần dùng.
Lựa chọn loại mã phù hợp.
Chỉ định người phụ trách.
Chuẩn bị đơn đăng ký.
Chuẩn bị giấy tờ pháp lý của đơn vị.
Theo thủ tục công bố, hồ sơ cơ bản gồm đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch và bản sao giấy tờ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư hoặc quyết định thành lập theo trường hợp.
Nộp và theo dõi
Doanh nghiệp có thể thực hiện theo phương thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến theo thủ tục áp dụng. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thường trực về mã số mã vạch thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn được công bố.
Trong giai đoạn này cần theo dõi:
Mã hồ sơ.
Thông báo bổ sung.
Phí cấp.
Phí duy trì.
Thông tin người liên hệ.
Tình trạng xử lý.
Không nên giao toàn bộ cho một nhân viên rồi không có cơ chế bàn giao.
Tiếp nhận mã
Khi được cấp quyền sử dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra:
Tên đơn vị.
Địa chỉ.
Loại mã.
Thông tin tài khoản.
Thời hạn giấy chứng nhận.
Chứng từ phí.
Hướng dẫn sử dụng.
Theo thủ tục đang công bố, giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch có thời hạn không quá 3 năm kể từ ngày cấp; doanh nghiệp đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ phí cấp và duy trì theo quy định.
Khai báo và quản lý sản phẩm
Sau khi tiếp nhận mã, doanh nghiệp cần:
Phân bổ mã cho từng sản phẩm.
Khai báo dữ liệu.
Tạo hình mã vạch.
Đưa vào thiết kế.
Kiểm tra bản in.
Lưu danh sách mã.
Cập nhật sản phẩm mới.
Theo dõi sản phẩm ngừng bán.
Nộp phí duy trì.
Không được sử dụng mã để thể hiện thông tin khác với dữ liệu đã đăng ký, khai báo.
Có mã rồi chưa phải đã có tem đẹp để in
Mã số là dữ liệu nhận diện. Hình mã vạch là cách thể hiện dữ liệu để thiết bị đọc được. Doanh nghiệp cần phân biệt hai phần này để tránh nhận được dãy số rồi cho rằng có thể tự thiết kế theo bất kỳ kích thước hoặc màu sắc nào.
Phân biệt mã dữ liệu và hình mã vạch
Mã dữ liệu là dãy số được gán cho sản phẩm.
Hình mã vạch gồm:
Các vạch.
Khoảng trắng.
Vùng trống hai bên.
Dãy số đọc được bằng mắt.
Tỷ lệ kích thước.
Cấu trúc mã.
Máy quét đọc hình mã, sau đó hệ thống gọi dữ liệu sản phẩm tương ứng. Hình mã vạch không tự chứa toàn bộ thông tin về thành phần, giá bán hoặc hạn sử dụng; dữ liệu chi tiết được quản lý trong hệ thống liên quan.
Kiểm tra kích thước khi thiết kế
Không nên thu nhỏ mã chỉ để vừa một khoảng trống trên bao bì.
Khi thiết kế cần kiểm tra:
Chiều rộng.
Chiều cao.
Tỷ lệ phóng to hoặc thu nhỏ.
Vùng trống.
Vị trí đặt.
Độ cong của bề mặt.
Khoảng cách với đường cắt, đường hàn.
Khả năng bị che bởi nhãn phụ.
Sản phẩm nhỏ có thể cần phương án mã phù hợp thay vì ép mã thông thường xuống kích thước khó quét.
Kiểm tra độ tương phản
Cách thể hiện phổ biến và dễ đọc là vạch tối trên nền sáng.
Doanh nghiệp cần thận trọng khi:
In vạch màu quá nhạt.
Dùng nền trong suốt.
Đặt mã trên ảnh nhiều chi tiết.
Dùng bề mặt phản quang.
In trên vật liệu dễ nhòe.
Để màu nền và màu vạch gần nhau.
Màu sắc đẹp trên màn hình chưa chắc cho kết quả tốt sau khi in thực tế.
Test quét trước khi in hàng loạt
Doanh nghiệp nên:
In bản mẫu đúng vật liệu.
Quét bằng nhiều thiết bị.
Kiểm tra ở khoảng cách sử dụng thực tế.
Thử sau khi đóng gói.
Kiểm tra mã trên bề mặt cong.
Kiểm tra dưới ánh sáng tại điểm bán.
Gửi mẫu cho đối tác phân phối khi cần.
Không nên chỉ quét file hiển thị trên màn hình rồi quyết định in hàng nghìn bao bì.
Đưa mã lên bao bì – Phối hợp giữa pháp lý, thiết kế và sản xuất
Mã vạch nằm trên bao bì nhưng không phải chỉ là công việc của người thiết kế. Dữ liệu phải được pháp lý hoặc người quản lý sản phẩm xác nhận, thiết kế đặt đúng vị trí và bộ phận sản xuất kiểm soát đúng phiên bản.
Chốt mã trước khi in
Trước khi phê duyệt file in, cần xác nhận:
Mã thuộc đúng sản phẩm.
Đúng dung tích.
Đúng quy cách.
Đúng thương hiệu.
Đã khai báo dữ liệu.
Hình mã quét được.
Không trùng với mã khác.
Người có thẩm quyền đã duyệt.
File nên có trạng thái “đã duyệt in”, ngày duyệt và người chịu trách nhiệm.
Không tự ý đổi số
Nhà thiết kế không được:
Thay một chữ số để “đẹp hơn”.
Lấy mã của sản phẩm tương tự.
Tạo dãy số ngẫu nhiên.
Dùng lại mã trên bao bì cũ.
Cắt bớt số.
Thay đổi số kiểm tra.
Mọi thay đổi phải do người quản lý mã thực hiện theo quy trình thống nhất.
Quản lý phiên bản bao bì
Mỗi phiên bản nên có:
Mã file.
Ngày ban hành.
Tên sản phẩm.
Quy cách.
Mã vạch.
Người duyệt.
Nhà in.
Số lượng in.
Thời điểm bắt đầu sử dụng.
Tình trạng bao bì cũ.
Nếu thay đổi bao bì nhưng sản phẩm không thay đổi về đặc tính nhận diện, doanh nghiệp cần đánh giá việc giữ hay cấp mã mới theo quy tắc áp dụng, không tự động đổi mã chỉ vì thay màu thiết kế.
Lưu danh sách mã đã sử dụng
File danh mục nên có:
Số GTIN.
Tên sản phẩm.
Thương hiệu.
Quy cách.
Ngày cấp nội bộ.
Ngày khai báo.
Ngày bắt đầu bán.
Tình trạng hoạt động.
File bao bì.
Người phụ trách.
Ghi chú thay đổi.
Mỗi mã chỉ được gán sau khi kiểm tra danh sách để tránh trùng.
Những lỗi khiến doanh nghiệp phải sửa mã hoặc bao bì
Gán trùng mã
Gán cùng một mã cho hai sản phẩm khác nhau làm hệ thống không thể xác định chính xác mặt hàng.
Hậu quả có thể gồm:
Sai tồn kho.
Sai giá bán.
Nhầm đơn hàng.
Nhầm dữ liệu tại siêu thị.
Khó thu hồi sản phẩm.
Phải dán lại tem.
Phải cập nhật nhiều hệ thống.
Nguyên nhân thường do nhiều người cùng giữ file riêng hoặc doanh nghiệp không có người duyệt mã.
Nhầm mã giữa biến thể
Hai sản phẩm cùng tên nhưng khác khối lượng, màu hoặc hương vị có thể bị lấy nhầm mã.
Cách hạn chế là hiển thị đồng thời trong bảng:
Tên.
Ảnh.
Dung tích.
Màu.
Mã nội bộ.
GTIN.
Không nên gửi cho thiết kế một danh sách chỉ có tên rút gọn.
In quá nhỏ
Mã quá nhỏ, thiếu vùng trống hoặc bị biến dạng có thể quét được trên một thiết bị nhưng thất bại tại điểm bán.
Nếu phát hiện sau khi đã in, doanh nghiệp có thể phải:
Dán tem bổ sung.
In lại nhãn.
Sửa khuôn.
Thu hồi bao bì.
Trì hoãn giao hàng.
Chi phí khắc phục thường lớn hơn chi phí test bản mẫu.
Không cập nhật dữ liệu sản phẩm
Mã đã in đúng nhưng dữ liệu không đầy đủ hoặc không khớp vẫn gây khó khăn cho nhà phân phối và người tiêu dùng.
Doanh nghiệp cần cập nhật tối thiểu các thông tin sản phẩm theo hệ thống quản lý, đồng thời không dùng mã theo cách làm sai lệch nội dung đã đăng ký.
Sau đăng ký, doanh nghiệp Thái Nguyên phải quản lý mã thế nào?
Cấp mã chỉ là bước mở đầu. Doanh nghiệp phải duy trì quyền sử dụng, quản lý danh mục và cập nhật sản phẩm trong toàn bộ thời gian hoạt động.
Có người phụ trách
Người phụ trách cần có quyền:
Tiếp nhận tài khoản.
Phân bổ mã.
Kiểm tra mã trùng.
Duyệt dữ liệu.
Phối hợp thiết kế.
Theo dõi phí duy trì.
Cập nhật thay đổi.
Bàn giao khi nghỉ việc.
Không nên để nhà thiết kế, đơn vị in hoặc đơn vị dịch vụ giữ toàn bộ quyền quản trị.
Có file danh mục mã
Doanh nghiệp nên lưu ít nhất hai bản:
Bản làm việc có kiểm soát quyền chỉnh sửa.
Bản sao lưu định kỳ.
File phải được cập nhật ngay khi:
Gán mã mới.
Thay đổi dữ liệu.
Sản phẩm bắt đầu bán.
Sản phẩm tạm ngừng.
Bao bì được thay đổi.
Phát hiện lỗi.
Theo dõi sản phẩm ngừng bán
Khi sản phẩm ngừng bán, doanh nghiệp cần ghi rõ:
Ngày ngừng.
Lý do.
Hàng tồn.
Bao bì còn lại.
Dữ liệu tại nhà phân phối.
Trạng thái mã.
Phương án xử lý.
Không nên lập tức lấy mã đó gán cho một sản phẩm hoàn toàn khác, vì dữ liệu cũ có thể vẫn tồn tại trong hệ thống của đối tác và chuỗi cung ứng.
Cập nhật sản phẩm mới
Quy trình sản phẩm mới nên có bước bắt buộc:
Chốt tên.
Chốt quy cách.
Đề nghị cấp mã.
Kiểm tra danh mục.
Gán mã.
Khai báo dữ liệu.
Tạo hình mã.
Test quét.
Duyệt bao bì.
Lưu hồ sơ.
Mã số mã vạch ngày càng gắn với dữ liệu số, truy xuất nguồn gốc và quản trị chuỗi cung ứng, nên doanh nghiệp không nên quản lý bằng các file rời rạc không có người kiểm soát.
Tự đăng ký hay thuê dịch vụ mã vạch?
Tự làm khi số sản phẩm ít
Doanh nghiệp có thể tự thực hiện khi:
Thông tin pháp lý ổn định.
Danh mục sản phẩm ít.
Quy cách đơn giản.
Có nhân sự theo dõi.
Không cần in bao bì quá gấp.
Biết cách khai báo dữ liệu.
Có thể tự kiểm tra và lưu tài khoản.
Tự làm giúp doanh nghiệp hiểu hệ thống và chủ động quản lý lâu dài.
Khi nào cần hỗ trợ trọn gói?
Nên cân nhắc hỗ trợ khi:
Có nhiều sản phẩm.
Có nhiều cấp đóng gói.
Đang chuẩn bị vào siêu thị.
Sắp in bao bì số lượng lớn.
Có sản phẩm gia công.
Nhiều bộ phận cùng tham gia.
Dữ liệu chưa thống nhất.
Cần xử lý nhanh.
Đang sử dụng mã nước ngoài.
Đã từng gán trùng hoặc sai mã.
Đơn vị hỗ trợ cần giúp doanh nghiệp tổ chức dữ liệu, không chỉ nộp một bộ hồ sơ.
Phí dịch vụ nên gồm phần nào?
Báo giá nên nêu rõ:
Tư vấn loại mã.
Rà số lượng sản phẩm.
Soạn hồ sơ.
Nộp và theo dõi.
Phí nhà nước có bao gồm không.
Phí duy trì năm đầu có bao gồm không.
Hướng dẫn sử dụng tài khoản.
Khai báo bao nhiêu sản phẩm.
Tạo hình mã.
Kiểm tra file thiết kế.
Test mã có nằm trong gói không.
Hỗ trợ bổ sung hồ sơ.
Bàn giao dữ liệu.
Nhắc phí duy trì.
Cụm từ “trọn gói” chỉ có ý nghĩa khi từng đầu việc được liệt kê rõ.
Doanh nghiệp vẫn phải giữ quyền quản lý dữ liệu
Sau khi hoàn tất, doanh nghiệp phải được bàn giao:
Tài khoản.
Mật khẩu hoặc quyền quản trị.
Hồ sơ đã nộp.
Giấy chứng nhận.
Chứng từ phí.
Danh mục mã.
Dữ liệu sản phẩm.
File hình mã.
Hướng dẫn cập nhật.
Lịch phí duy trì.
Không nên để toàn bộ dữ liệu mã số mã vạch chỉ nằm trong tài khoản của đơn vị dịch vụ. Chủ thể được cấp quyền sử dụng phải chủ động duy trì, cập nhật và sử dụng mã đúng thông tin đăng ký.
Thủ tục thực hiện đăng ký mã vạch tại Thái Nguyên do Gia Minh thực hiện; luôn luôn nhanh chóng, đem đến sự tin cậy tuyệt đối cho khách hàng sử dụng dịch vụ.
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Dịch vụ đăng ký mã vạch tại Thái Nguyên trọn gói
Đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online uy tín
Đăng ký mã vạch sản phẩm tại Thái Nguyên
Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch trọn gói tại Thái Nguyên
Dịch vụ đăng ký mã vạch sản phẩm tại Thái Nguyên
Đăng ký mã vạch sản phẩm có tầm quan trọng thế nào?
Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số mã vạch mới nhất năm 2022
Dịch vụ đăng ký mã vạch nhanh uy tín trọn gói giá rẻ tại Thái Nguyên
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH

Địa chỉ: Số 716, đường CMT 8, P. Gia Sàng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111
Zalo: 0932 890 675
Gmail: dvgiaminh@gmail.com


