Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận

Rate this post

Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa, giao nhận, logistics hoặc vận tải đa phương thức. Để được phép hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP và các tiêu chuẩn đặc thù về phương tiện, nhân sự, thiết bị giám sát hành trình, bãi đỗ xe, hợp đồng lao động… Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại hình vận tải cần giấy phép, hồ sơ phải chuẩn bị, quy trình nộp tại Sở Giao thông Vận tải, thời gian xử lý, mức chi phí dự kiến cũng như các lỗi doanh nghiệp thường gặp khi xin cấp phép. Với hướng dẫn chi tiết và đầy đủ, công ty giao nhận có thể triển khai hoạt động đúng pháp luật, tránh rủi ro xử phạt và đảm bảo năng lực vận tải ổn định.

Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận
Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận

Tổng quan về giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận

Trong hoạt động logistics, dịch vụ giao nhận – vận tải là mắt xích quan trọng giúp hàng hóa được luân chuyển thông suốt từ kho đến điểm giao cuối cùng. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp có hoạt động vận chuyển bằng phương tiện đường bộ đều phải xin giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận theo quy định của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và Thông tư 12/2020/TT-BGTVT. Đây là loại giấy phép bắt buộc nhằm đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đúng tiêu chuẩn pháp lý, phương tiện và điều kiện an toàn khi tham gia vận chuyển hàng hóa.

Dù nhiều công ty giao nhận chủ yếu thực hiện dịch vụ kho bãi, gom hàng hoặc vận hành logistics mà không trực tiếp sở hữu phương tiện, nhưng chỉ cần doanh nghiệp có sử dụng xe để vận chuyển hàng (thuê ngoài, tự sở hữu hoặc hợp tác kinh doanh) là đã thuộc nhóm phải xin giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định. Việc sở hữu giấy phép không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp mà còn là điều kiện để xin phù hiệu xe, lắp thiết bị giám sát hành trình và được phép lưu thông trên các tuyến đường.

Ngoài ra, giấy phép vận tải còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín khi làm việc với đối tác, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hãng tàu, sàn thương mại điện tử hoặc các đơn vị cần thuê dịch vụ vận tải lớn. Đây cũng là căn cứ pháp lý quan trọng khi xảy ra tranh chấp, kiểm tra hoặc các tình huống liên quan đến bảo hiểm hàng hóa.

Dưới đây là phân tích chi tiết từng nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp hiểu rõ về cơ chế cấp phép:

Khái niệm giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định pháp luật

Giấy phép kinh doanh vận tải là văn bản do Sở Giao thông Vận tải cấp cho doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP, vận tải hàng hóa là hoạt động sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng theo yêu cầu của khách hàng và có thu phí dịch vụ.

Giấy phép này xác nhận doanh nghiệp:

– Có đăng ký ngành nghề vận tải hàng hóa hợp lệ;

– Có phương tiện đạt chuẩn kỹ thuật, được đăng kiểm đúng quy định;

– Có nhân sự, lái xe và bộ phận điều hành vận tải;

Tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, gửi ngay hồ sơ đến hộp thư: dvgiaminh@gmail.com

Hoặc nhấc máy lên, Gọi ngay cho chúng tôi: 0932 785 561 - 0868 458 111 (zalo).

– Được phép tham gia vận chuyển hàng hóa trên đường bộ;

– Có quyền xin phù hiệu xe tải, xe container, xe đầu kéo.

Đây là nền tảng pháp lý bắt buộc để công ty giao nhận triển khai hoạt động vận tải.

Xem thêm: Đăng ký doanh nghiệp ngành giao nhận

Vì sao công ty giao nhận cần giấy phép vận tải?

Công ty giao nhận thường vừa đảm nhận vai trò làm kho bãi, gom hàng, xử lý đơn hàng, vừa tổ chức vận chuyển từ kho đến khách hàng. Khi doanh nghiệp tự vận hành phương tiện hoặc thuê xe theo hợp đồng để thực hiện dịch vụ giao hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận.

Lợi ích của việc xin giấy phép gồm:

– Tránh bị xử phạt 4–12 triệu đồng khi vận tải không có giấy phép;

– Được cấp phù hiệu xe, giúp xe lưu thông hợp pháp;

– Tăng uy tín khi cung cấp dịch vụ logistics;

– Dễ dàng ký hợp đồng vận tải với đối tác lớn;

– Đảm bảo quyền lợi bảo hiểm hàng hóa – trách nhiệm dân sự.

Giấy phép vận tải là điều kiện cần để vận hành hệ thống giao nhận chuyên nghiệp và bền vững.

Các loại hình giao nhận – vận tải bắt buộc phải xin giấy phép

Theo quy định pháp luật, các loại hình sau buộc phải xin giấy phép vận tải:

– Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô: xe tải, xe container, xe đông lạnh, xe đầu kéo.

– Giao nhận sử dụng phương tiện tự sở hữu hoặc thuê hợp đồng để chở hàng cho khách.

– Fulfillment – giao hàng TMĐT có xe vận chuyển hàng liên tỉnh hoặc nội thành.

– Trung chuyển hàng hóa – cross-docking sử dụng xe tải để giao – nhận giữa các kho.

Nếu công ty giao nhận chỉ làm thủ tục hải quan, kho bãi hoặc gom hàng nhưng không sử dụng phương tiện vận tải, thì không bắt buộc xin giấy phép. Tuy nhiên, chỉ cần phát sinh hoạt động chở hàng bằng xe, giấy phép là điều kiện bắt buộc.

Điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải

Để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Giao thông đường bộ và Nghị định 10/2020/NĐ-CP (và các quy định sửa đổi đến năm 2025). Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy quá trình thẩm định giấy phép rất chặt chẽ, đặc biệt đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa liên tỉnh, vận tải container, vận tải bằng đầu kéo hoặc vận tải hàng nguy hiểm. Điều kiện cấp phép không chỉ dừng lại ở hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, mà còn bao gồm yêu cầu về phương tiện, nhân sự, thiết bị giám sát và nơi đỗ xe. Việc nắm rõ điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ, hạn chế hồ sơ bị trả về và rút ngắn thời gian xét duyệt tại Sở GTVT.

Dưới đây là các điều kiện bắt buộc mà doanh nghiệp cần hoàn thiện trước khi xin giấy phép.

Điều kiện về phương tiện vận tải

Phương tiện là yếu tố quan trọng nhất trong hồ sơ xin giấy phép vận tải. Xe phải đáp ứng:

– Có giấy đăng ký xe hợp pháp (thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc hợp đồng thuê phương tiện tối thiểu 6 tháng)

– Đảm bảo kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hạn

– Đúng loại phương tiện theo ngành nghề đăng ký (xe tải, xe container, xe đông lạnh…)

– Có thiết bị an toàn: bình chữa cháy, thiết bị cảnh báo, dụng cụ thoát hiểm

– Số lượng phương tiện đáp ứng quy mô hoạt động theo đề án kinh doanh vận tải

Đối với xe container hoặc đầu kéo, yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và kích thước thùng xe được thẩm định nghiêm ngặt hơn.

Điều kiện về thiết bị giám sát hành trình – camera giám sát

Theo quy định, tất cả phương tiện kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) đạt chuẩn và truyền dữ liệu trực tiếp về Tổng cục Đường bộ. Thiết bị phải ghi đầy đủ: tốc độ, thời gian lái xe, quãng đường di chuyển, vị trí dừng đỗ.

Ngoài ra, với một số loại xe như xe container và xe vận tải đường dài, doanh nghiệp phải trang bị camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn về nhận diện lái xe, lưu trữ dữ liệu tối thiểu 72 giờ gần nhất. Đây là điều kiện bắt buộc trong hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải.

Điều kiện về nhân sự – lái xe – điều hành vận tải

Doanh nghiệp phải có:

– Lái xe sở hữu giấy phép lái xe phù hợp (hạng C, FC…)

– Hợp đồng lao động ký với từng lái xe

– Chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ vận tải theo quy định

– Điều hành vận tải có trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành vận tải hoặc kinh tế/logistics

– Người điều hành vận tải phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tùy từng loại hình)

Đội ngũ lái xe và điều hành vận tải là tiêu chí để xét năng lực vận tải của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cấp phép của Sở GTVT.

Điều kiện về nơi đỗ xe – bãi xe – trụ sở doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải có:

– Bãi đỗ xe thuộc sở hữu hoặc hợp đồng thuê bãi phù hợp với số lượng phương tiện

– Bãi xe đáp ứng tiêu chuẩn PCCC, an toàn giao thông và bảo vệ phương tiện

– Sơ đồ bãi xe kèm ảnh chụp thực tế khi thẩm định

– Trụ sở doanh nghiệp rõ ràng, có giấy tờ hợp lệ và không đặt tại chung cư để ở

Bãi đỗ xe là yếu tố bắt buộc, đặc biệt với mô hình vận tải container, vận tải đầu kéo hoặc xe tải cỡ lớn.

Điều kiện về hồ sơ pháp lý doanh nghiệp

Hồ sơ pháp lý phải hoàn chỉnh trước khi nộp xin giấy phép vận tải, gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Điều lệ doanh nghiệp

– Danh sách thành viên/cổ đông

– Mã ngành kinh doanh vận tải hàng hóa đúng quy định

– Đề án kinh doanh vận tải (theo mẫu của Sở GTVT)

– Hợp đồng thuê văn phòng, hợp đồng thuê bãi xe (nếu có)

Bộ hồ sơ pháp lý đầy đủ, ngành nghề đúng sẽ quyết định doanh nghiệp có được phép hoạt động vận tải hay không.

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải

Sau khi thành lập công ty logistics tại TPHCM, nếu doanh nghiệp có hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô thì bắt buộc phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải tại Sở Giao thông Vận tải TPHCM. Đây là điều kiện pháp lý quan trọng để doanh nghiệp được phép vận hành xe tải, xe container, xe đầu kéo, xe đông lạnh, xe vận chuyển hàng hóa trong và ngoài tỉnh.

Hồ sơ xin giấy phép vận tải bao gồm nhiều nhóm tài liệu khác nhau: hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hồ sơ phương tiện, hồ sơ lái xe – nhân sự điều hành và hồ sơ về thiết bị giám sát hành trình. Việc chuẩn bị đầy đủ giúp doanh nghiệp không phải bổ sung nhiều lần, hạn chế rủi ro kéo dài tiến độ và đảm bảo có thể đưa xe vào hoạt động đúng quy định.

Dưới đây là từng thành phần hồ sơ được trình bày chi tiết theo đúng quy định hiện hành.

Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

Đây là nhóm tài liệu cơ bản, chứng minh doanh nghiệp đã được thành lập hợp pháp và có đăng ký ngành nghề vận tải theo Quyết định 27 (mã 4933). Hồ sơ gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao y)

– Điều lệ công ty

– Quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp luật

– Danh sách thành viên/cổ đông (đối với công ty TNHH 2 thành viên hoặc cổ phần)

– Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải

Ngoài ra, doanh nghiệp phải kê khai rõ số lượng phương tiện, loại hình vận tải và cách thức quản lý phương tiện (sở hữu hoặc hợp đồng thuê).

Việc hồ sơ pháp lý rõ ràng giúp Sở GTVT xác minh năng lực pháp lý của công ty khi nộp hồ sơ xin giấy phép vận tải.

Hồ sơ liên quan đến phương tiện vận tải

Doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ quản lý phương tiện tương ứng với từng loại xe, gồm:

– Giấy đăng ký xe (cavet)

– Hợp đồng thuê xe hoặc hợp đồng dịch vụ (nếu xe không đứng tên doanh nghiệp)

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

– Hình ảnh phương tiện theo yêu cầu (biển số, cabin, thùng xe…)

Nếu doanh nghiệp đăng ký xe đầu kéo hoặc xe container → phải có chứng nhận kiểm định phù hợp với từng loại phương tiện.

Hồ sơ phương tiện hợp lệ là điều kiện tiên quyết để được cấp phù hiệu xe và được đưa phương tiện vào khai thác vận tải.

Hồ sơ về nhân sự điều hành và lái xe

Nhân sự trong doanh nghiệp vận tải gồm: người điều hành vận tải và đội ngũ lái xe. Hồ sơ cần chuẩn bị:

– Bằng cấp của người điều hành vận tải (chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật, logistics hoặc chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ vận tải)

– Hợp đồng lao động của người điều hành

– Bằng lái xe phù hợp từng loại xe (hạng B2, C, FC…)

– Hồ sơ lý lịch lái xe, sổ sức khỏe, hợp đồng lao động

– Sổ tập huấn nghiệp vụ vận tải nếu có

Việc chuẩn bị đầy đủ giúp doanh nghiệp đáp ứng quy định về năng lực quản lý và vận hành đội xe.

Hồ sơ về thiết bị giám sát hành trình và điều kiện kỹ thuật

Tất cả xe kinh doanh vận tải bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) theo quy định. Hồ sơ cần có:

– Hợp đồng lắp đặt thiết bị giám sát hành trình

– Biên bản nghiệm thu thiết bị

– Tài khoản truy cập hệ thống giám sát cho Sở GTVT

– Thiết bị phải đạt chuẩn theo Thông tư 12/2020/TT-BGTVT

Ngoài ra, doanh nghiệp phải bảo đảm bãi đỗ xe hợp lệ, phù hợp quy hoạch tại TPHCM. Đây là một trong những tiêu chí bắt buộc khi xét cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.

Quy trình xin giấy phép vận tải cho công ty giao nhận

Đối với các doanh nghiệp giao nhận – logistics có cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe tải, container hoặc đầu kéo, việc xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là yêu cầu bắt buộc theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Khi thành lập công ty logistics tại TPHCM, việc hoàn tất giấy phép này giúp doanh nghiệp được phép đưa phương tiện vào khai thác, xin phù hiệu xe và ký hợp đồng vận chuyển hợp pháp.

Quy trình xin giấy phép gồm 5 bước chính: xác định loại hình vận tải, chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Sở Giao thông Vận tải, phối hợp kiểm tra thực tế và nhận kết quả. Để rút ngắn thời gian, doanh nghiệp cần đảm bảo hồ sơ đầy đủ, bố trí bãi đỗ hợp lệ và chuẩn bị chứng chỉ nghiệp vụ của lái xe trước khi nộp.

Bước 1 – Xác định loại hình vận tải phù hợp

Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định rõ loại hình sẽ xin giấy phép, gồm:

– Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

– Vận tải hàng hóa bằng container

– Vận tải hàng hóa siêu trường – siêu trọng

– Vận tải theo hợp đồng hoặc theo tuyến cố định

Việc xác định đúng loại hình sẽ giúp lựa chọn điều kiện phương tiện, nhân sự và mã ngành phù hợp. Đây là bước quan trọng trong việc triển khai hoạt động vận tải khi thành lập công ty logistics tại TPHCM, đặc biệt với doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng sang vận tải quốc tế hoặc vận tải đa phương thức.

Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Phương án kinh doanh vận tải (mẫu của Sở GTVT)

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng bãi đỗ xe (tối thiểu 12 tháng)

– Giấy tờ phương tiện: đăng ký xe, đăng kiểm, bảo hiểm trách nhiệm

– Danh sách lái xe kèm bằng lái phù hợp (hạng C, FC…), hợp đồng lao động

– Thiết bị giám sát hành trình đã được lắp đặt hoặc cam kết lắp đặt

– Hồ sơ chứng minh nhân sự quản lý vận tải có chứng chỉ nghiệp vụ

Bãi đỗ xe và hồ sơ nhân sự là hai yếu tố thường bị kiểm tra kỹ nhất. Do đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu để tránh bị trả hồ sơ nhiều lần.

Bước 3 – Nộp hồ sơ tại Sở Giao thông Vận tải

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Giao thông Vận tải TPHCM hoặc thông qua cổng trực tuyến của Sở (nếu áp dụng).

Trong vòng 3–5 ngày làm việc, chuyên viên Sở sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu thiếu thông tin về phương tiện, bãi đỗ hoặc nhân sự.

Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở GTVT sẽ chuyển sang bước thẩm định điều kiện thực tế, chuẩn bị cho giai đoạn kiểm tra trực tiếp. Đây là mốc quan trọng để doanh nghiệp sớm nhận giấy phép và triển khai dịch vụ vận tải trong chuỗi logistics.

Bước 4 – Phối hợp kiểm tra điều kiện thực tế

Sở GTVT sẽ tiến hành kiểm tra thực tế một số điều kiện:

– Bãi đỗ xe: diện tích, vị trí, hiện trạng phù hợp với số lượng phương tiện

– Phương tiện: gắn thiết bị giám sát hành trình, tem đăng kiểm đủ hạn

– Nhân sự: lái xe đủ bằng cấp, có hợp đồng lao động rõ ràng

– Quy trình quản lý vận tải: phần mềm, phương án quản lý xe – lái xe

Nếu các điều kiện đạt yêu cầu, Sở sẽ xác nhận hoàn tất thẩm định và chuyển hồ sơ sang bước cấp phép.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập công ty logistics tại TPHCM, chuẩn bị kỹ giai đoạn này giúp rút ngắn thời gian thẩm định và tránh phải tái kiểm tra.

Bước 5 – Nhận giấy phép vận tải và triển khai hoạt động

Sau khi được phê duyệt, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Tiếp theo:

– Xin phù hiệu xe cho từng phương tiện

– Dán thông tin doanh nghiệp trên xe theo đúng quy định

– Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lái xe

– Triển khai hoạt động vận tải – giao nhận hàng hóa

Từ đây, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng vận tải, đưa xe vào khai thác và mở rộng phạm vi hoạt động logistics.

Xem thêm: Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Cần Thơ

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải”

Thời gian – chi phí xin giấy phép vận tải

Khi doanh nghiệp triển khai hoạt động giao nhận – vận chuyển hàng hóa, việc nắm rõ thời gian và chi phí xin giấy phép vận tải là yếu tố quan trọng để lập kế hoạch vận hành, chuẩn bị ngân sách và đảm bảo tiến độ đưa phương tiện vào hoạt động. Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, phương tiện đạt chuẩn và nhân sự vận hành đầy đủ trước khi nộp hồ sơ tại Sở GTVT.

Tổng chi phí xin giấy phép gồm 3 nhóm chính: phí thẩm định và cấp phép, chi phí trang bị phương tiện theo tiêu chuẩn và chi phí dịch vụ hỗ trợ (nếu doanh nghiệp sử dụng đơn vị tư vấn). Thời gian xử lý hồ sơ thường dao động từ 5–7 ngày, nhưng có thể rút ngắn xuống 3–5 ngày nếu hồ sơ chuẩn và đầy đủ.

Chi tiết từng phần được trình bày dưới đây:

Thời gian xét duyệt hồ sơ tại Sở GTVT

Thông thường, thời gian cấp Giấy phép kinh doanh vận tải tại Sở GTVT là từ 5–7 ngày làm việc kể từ khi doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình bao gồm:

– Tiếp nhận hồ sơ trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp;

– Sở GTVT kiểm tra ngành nghề, năng lực điều hành vận tải và thông tin phương tiện;

– Xác minh hợp đồng thuê xe (nếu xe không thuộc sở hữu doanh nghiệp);

– Đối chiếu chứng từ lắp thiết bị giám sát hành trình;

– Phê duyệt và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.

Trường hợp hồ sơ thiếu, sai ngành nghề hoặc phương tiện chưa đạt chuẩn, thời gian xử lý có thể kéo dài thêm 2–5 ngày.

Chi phí thẩm định và cấp phép

Chi phí xin giấy phép vận tải gồm hai khoản chính:

– Phí thẩm định hồ sơ theo quy định của Bộ GTVT;

– Phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải.

Tổng mức phí dao động từ 500.000 – 1.500.000 đồng, tùy theo từng tỉnh/thành và loại hình vận tải. Đây là khoản chi phí cố định, mang tính bắt buộc khi xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Chi phí trang bị phương tiện – camera – thiết bị GPS

Để được cấp phép, xe vận tải phải đáp ứng đầy đủ:

– Thiết bị giám sát hành trình (GPS/hộp đen): giá từ 1.5 – 3 triệu/xe;

– Camera hành trình (đối với xe container, xe tải nặng): 2 – 6 triệu/xe;

– Đăng kiểm phương tiện: 300.000 – 600.000 đồng/lần;

– Phù hiệu xe tải/container: 100.000 – 150.000 đồng/xe.

Đây là nhóm chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong quá trình xin cấp phép vận tải, đặc biệt với doanh nghiệp sở hữu đội xe lớn.

Chi phí dịch vụ hỗ trợ làm giấy phép vận tải

Nếu doanh nghiệp không có thời gian tự xử lý thủ tục, có thể sử dụng dịch vụ hỗ trợ từ các đơn vị chuyên ngành.

Chi phí dịch vụ xin giấy phép vận tải thường dao động từ 3 – 6 triệu đồng/hồ sơ, bao gồm:

– Kiểm tra điều kiện pháp lý và danh mục phương tiện;

– Soạn hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải;

– Đại diện nộp – theo dõi và nhận kết quả tại Sở GTVT;

– Hỗ trợ xin phù hiệu xe sau khi có giấy phép.

Dịch vụ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian, hạn chế sai sót và nhanh chóng đưa phương tiện vào hoạt động.

Giấy phép vận tải theo từng loại hình hoạt động

Trong lĩnh vực logistics – vận tải, mỗi loại hình hoạt động sẽ yêu cầu một bộ giấy phép vận tải khác nhau theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Nghị định 10/2020/NĐ-CP (cập nhật đến năm 2025). Điều này nhằm đảm bảo doanh nghiệp có đủ năng lực về phương tiện, nhân sự và điều kiện kỹ thuật để vận chuyển hàng hóa an toàn, đúng pháp luật. Khi doanh nghiệp triển khai vận tải hàng hóa liên tỉnh, vận tải container, vận tải nội đô hoặc dịch vụ vận tải đa phương thức, việc hiểu rõ từng loại giấy phép sẽ giúp quá trình xin phép nhanh hơn, hạn chế bị trả hồ sơ và tránh bị xử phạt trong quá trình hoạt động. Dưới đây là các loại hình giấy phép vận tải phổ biến kèm điều kiện áp dụng.

Vận tải hàng hóa bằng ô tô

Đây là loại hình phổ biến nhất và yêu cầu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở GTVT cấp. Áp dụng cho doanh nghiệp sử dụng xe tải, xe thùng, xe mui bạt để vận chuyển hàng hóa. Điều kiện gồm:

– Phương tiện thuộc sở hữu hoặc hợp đồng thuê hợp lệ

– Đã lắp thiết bị giám sát hành trình (hộp đen)

– Lái xe có bằng cấp đúng hạng và đã được tập huấn nghiệp vụ

– Có nơi đỗ xe theo quy định

– Có bộ phận theo dõi an toàn giao thông

Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy phép phải xin phù hiệu xe tải cho từng phương tiện trước khi đưa vào hoạt động.

Vận tải container – hàng nặng – hàng siêu trường siêu trọng

Loại hình này yêu cầu giấy phép ở mức kiểm soát nghiêm ngặt hơn, áp dụng cho doanh nghiệp sử dụng xe đầu kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc hoặc các loại xe chuyên dụng. Điều kiện gồm:

– Phương tiện đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định Bộ GTVT

– Camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn nhận diện người lái

– Hồ sơ lái xe hạng FC và kinh nghiệm tối thiểu theo quy định

– Hệ thống PCCC và bãi đỗ xe phù hợp với phương tiện cỡ lớn

– Quy trình đảm bảo an toàn cho hàng siêu trường siêu trọng

Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp phải xin phù hiệu “Container” hoặc loại phù hiệu tương ứng với từng phương tiện.

Vận tải bằng xe tải nhỏ – giao nhận nội đô

Loại hình này phục vụ nhu cầu giao hàng nhanh, thương mại điện tử và phân phối nội bộ trong nội đô. Điều kiện xin giấy phép vận tải:

– Xe tải nhỏ (dưới 3.5 tấn) đạt kiểm định an toàn

– Lắp thiết bị giám sát hành trình theo tiêu chuẩn

– Lái xe có bằng lái hạng B2 trở lên

– Có bãi xe hoặc điểm đỗ hợp lệ

– Mô tả tuyến đường kinh doanh nội đô

Doanh nghiệp được yêu cầu xin phù hiệu “Xe tải dưới 3.5 tấn” hoặc tương ứng theo từng địa phương.

Vận tải đa phương thức – logistics – giao nhận quốc tế

Đây là loại hình yêu cầu giấy phép chuyên ngành cao nhất, áp dụng cho doanh nghiệp kết hợp nhiều loại hình vận tải như đường bộ – đường biển – đường hàng không – đường sắt. Điều kiện gồm:

– Vốn tối thiểu theo quy định (thường từ 5–20 tỷ tùy loại hình)

– Đội ngũ nhân sự có nghiệp vụ logistics – ngoại thương – vận tải quốc tế

– Phương tiện vận tải hoặc hợp đồng hợp tác với các đơn vị vận tải lớn

– Hệ thống phần mềm quản lý, bảo hiểm hàng hóa đầy đủ

– Đáp ứng điều kiện theo Nghị định 89/2011/NĐ-CP về vận tải đa phương thức

Doanh nghiệp có thể xin Giấy phép vận tải đa phương thức quốc tế hoặc Giấy phép đại lý vận tải quốc tế tùy mô hình.

Lưu ý quan trọng khi xin Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận

Khi thành lập công ty logistics tại TPHCM và có kế hoạch kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, doanh nghiệp bắt buộc phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận tại Sở Giao thông Vận tải. Đây là điều kiện pháp lý quan trọng để doanh nghiệp được vận hành đội xe hợp pháp, gắn phù hiệu xe và tham gia hoạt động vận chuyển nội địa hoặc liên tỉnh theo đúng quy định. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp dù đã hoàn tất thủ tục thành lập công ty nhưng vẫn bị trả hồ sơ xin giấy phép vận tải do chưa nắm rõ các yêu cầu pháp lý, kỹ thuật và nhân sự. Việc hiểu rõ những lưu ý dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và hạn chế rủi ro bị đình chỉ hoạt động.

Lỗi doanh nghiệp thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ

Một số sai sót phổ biến khi chuẩn bị hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận gồm: – Không đăng ký đúng mã ngành 4933 – vận tải hàng hóa bằng đường bộ – Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp chưa đầy đủ (thiếu điều lệ, thiếu danh sách thành viên/cổ đông) – Hồ sơ phương tiện không trùng khớp thông tin (biển số – đăng kiểm – hợp đồng thuê xe) – Phương tiện chưa kiểm định hoặc thời hạn đăng kiểm sắp hết – Bãi đỗ xe không hợp lệ hoặc không chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp Những lỗi này khiến hồ sơ bị trả lại nhiều lần, kéo dài thời gian xin phù hiệu xe và làm chậm tiến độ triển khai dịch vụ vận tải. Nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ xin giấy phép kinh doanh vận tải để được rà soát hồ sơ ngay từ đầu, tránh sai sót không đáng có.

Sai sót kỹ thuật về thiết bị giám sát hành trình

Thiết bị giám sát hành trình (thường gọi là “hộp đen”) là điều kiện bắt buộc để xe được cấp phù hiệu và đưa vào khai thác. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận do gặp các lỗi kỹ thuật sau: – Lắp thiết bị không đạt chuẩn theo Thông tư 12/2020/TT-BGTVT – Không có biên bản nghiệm thu thiết bị giám sát hành trình – Tài khoản truy cập hệ thống giám sát không hoạt động hoặc không đúng đơn vị – Thiết bị không truyền dữ liệu liên tục về hệ thống của Tổng cục Đường bộ – Lắp đặt thiết bị sau khi đã nộp hồ sơ xin giấy phép Nếu thiết bị không đạt chuẩn hoặc không hoạt động ổn định, Sở GTVT sẽ từ chối cấp phù hiệu và không giải quyết hồ sơ cấp giấy phép vận tải, khiến doanh nghiệp không thể triển khai đội xe đúng kế hoạch.

Lưu ý về hợp đồng lao động và chứng chỉ của nhân sự

Một điều kiện quan trọng khác khi xin Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận là yêu cầu về nhân sự. Doanh nghiệp bắt buộc phải chứng minh có đầy đủ đội ngũ nhân sự phù hợp, bao gồm: – Người điều hành vận tải có bằng cấp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ vận tải theo quy định – Lái xe có giấy phép lái xe đúng hạng (B2, C, FC…) tương ứng với loại phương tiện – Hợp đồng lao động hợp pháp giữa doanh nghiệp và lái xe, người điều hành – Hồ sơ sức khỏe, lý lịch rõ ràng của đội ngũ lái xe Nhiều hồ sơ bị trả về do doanh nghiệp không chứng minh được mối quan hệ lao động thực tế, sử dụng hợp đồng khoán hoặc thiếu chứng chỉ điều hành vận tải. Việc chuẩn hóa nhân sự ngay từ đầu giúp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý và tránh rủi ro khi bị kiểm tra trong quá trình hoạt động.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép vận tải tại Gia Minh

Khi thành lập công ty logistics tại TPHCM và triển khai hoạt động vận tải hàng hóa, doanh nghiệp bắt buộc phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, hồ sơ xin phép chứa nhiều tài liệu chuyên ngành liên quan đến phương tiện, bãi đỗ xe, nhân sự và điều kiện an toàn kỹ thuật, khiến nhiều doanh nghiệp dễ bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Sử dụng dịch vụ xin giấy phép vận tải tại Công ty TNHH TM-DV Pháp Lý Gia Minh giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo hồ sơ được duyệt nhanh chóng. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành logistics, vận tải và giấy phép con, Gia Minh hỗ trợ trọn gói từ tư vấn mô hình, chuẩn hóa hồ sơ đến bàn giao giấy phép hoàn chỉnh.

Tiết kiệm thời gian – tránh hồ sơ bị trả về

Gia Minh giúp doanh nghiệp rà soát tình trạng pháp lý hiện tại, hướng dẫn chuẩn bị tài liệu đúng quy định và nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở GTVT. Nhờ đó, doanh nghiệp tránh được các lỗi phổ biến như thiếu hợp đồng bãi đỗ, thiếu chứng chỉ lái xe hoặc phương án vận tải sai mẫu. Điều này giúp rút ngắn thời gian xử lý và tránh bị yêu cầu bổ sung nhiều lần.

Soạn hồ sơ chuẩn – đúng luật – đúng ngành nghề

Toàn bộ hồ sơ được Gia Minh soạn thảo theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Sở GTVT TPHCM. Hồ sơ gồm: phương án kinh doanh vận tải, danh sách phương tiện, giấy tờ lái xe, hồ sơ bãi đỗ, hợp đồng lao động, thiết bị giám sát hành trình… Tất cả được chuẩn hóa để đảm bảo duyệt nhanh, đúng ngành nghề và không phải chỉnh sửa.

Hỗ trợ thực hiện các điều kiện về phương tiện – nhân sự

Gia Minh hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị phương tiện đúng chuẩn (đăng kiểm, bảo hiểm, thiết bị giám sát hành trình), đồng thời hỗ trợ rà soát bằng lái hạng C, FC, chứng chỉ nghiệp vụ vận tải của nhân sự quản lý và lái xe. Đây là các điều kiện bắt buộc để giúp doanh nghiệp được cấp giấy phép và phù hiệu xe.

Bàn giao giấy phép đầy đủ cho doanh nghiệp

Sau khi được cấp phép, Gia Minh bàn giao Giấy phép kinh doanh vận tải, hỗ trợ dán thông tin doanh nghiệp lên xe, xin phù hiệu các loại xe và hướng dẫn thủ tục quản lý vận tải theo quy định. Doanh nghiệp có thể bắt đầu vận hành ngay mà không phải tự xử lý giấy tờ phức tạp.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi phổ biến khi doanh nghiệp xin giấy phép vận tải tại TPHCM, đặc biệt với các đơn vị vừa thành lập công ty logistics tại TPHCM và chuẩn bị vận hành đội xe.

Doanh nghiệp logistics có cần xin giấy phép vận tải không?

Có. Nếu doanh nghiệp sử dụng xe tải, xe container, xe đầu kéo để vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, bắt buộc phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ giao nhận – kho bãi, không trực tiếp vận chuyển bằng xe thuộc sở hữu thì không cần xin giấy phép vận tải.

Bao nhiêu xe mới phải xin giấy phép?

Chỉ cần 1 xe thuộc sở hữu hoặc thuê tài chính và dùng để kinh doanh vận tải là phải xin giấy phép. Không có quy định “từ 3 xe trở lên” như nhiều doanh nghiệp lầm tưởng trước đây.

Khi có giấy phép, doanh nghiệp phải xin phù hiệu xe cho từng phương tiện.

Có thể thuê xe ngoài nhưng vẫn xin giấy phép vận tải không?

Được, nhưng phải là hợp đồng thuê xe tài chính hoặc thuê xe dài hạn theo quy định.

Xe thuê theo kiểu “theo chuyến” hoặc “mượn xe” sẽ không đủ điều kiện xin giấy phép vận tải.

Doanh nghiệp cần chứng minh quyền sử dụng hợp pháp phương tiện để đảm bảo tiêu chuẩn cấp phép.

Giấy phép vận tải có thời hạn bao lâu và có phải gia hạn không?

Giấy phép kinh doanh vận tải hiện nay có thời hạn 7 năm. Khi hết hạn, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định của Sở GTVT.

Phù hiệu xe có thời hạn riêng theo từng loại xe và phải được gia hạn định kỳ.

Thẩm định hồ sơ tại Sở Giao thông Vận tải
Thẩm định hồ sơ tại Sở Giao thông Vận tải

Giấy phép kinh doanh vận tải cho công ty giao nhận đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo doanh nghiệp vận hành đúng pháp luật và duy trì uy tín với khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý. Khi nắm rõ các điều kiện về phương tiện, nhân lực, thiết bị giám sát, cơ sở hoạt động và hồ sơ pháp lý, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu rủi ro bị trả hồ sơ hoặc xử phạt trong quá trình hoạt động. Việc thực hiện đúng quy trình xin cấp phép cũng giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và triển khai mô hình vận tải – giao nhận một cách an toàn, bền vững. Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ trọn gói từ tư vấn ngành nghề, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ đến khi nhận giấy phép, Gia Minh luôn sẵn sàng đồng hành để giúp doanh nghiệp hoàn thiện nhanh chóng và chính xác nhất.

Bản quyền 2024 thuộc về giayphepgm.com
Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Chuyển đến thanh công cụ